Xử Lý Nền Đất Yêu bằng Phương Pháp Cố kết chân không ( VCM )

 

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU BẰNG BẤC THẤM KẾT HỢP BIỆN PHÁP CỐ KẾT CHÂN KHÔNG (VCM) TRONG THI CÔNG

Trong những năm gần đây, nhiều công nghệ xử lý đất yếu được ứng dụng trong xây dựng cầu đường tại Việt Nam, góp phần đẩy nhanh tiến độ thi công và mang lại hiệu quả kinh tế, kỹ thuật cho dự án. Công nghệ xử lý đất yếu bằng bấc thấm kết hợp biện pháp cố kết hút chân không (VCM), đã được áp dụng tại một số công trình xây dựng nhà máy nhiệt điện, hạ tầng khu công nghiệp, bến cảng. Tuy nhiên, trong xây dựng công trình giao thông, công nghệ này được sử dụng một cách hạn chế. Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam là một trong những đơn vị đầu tiên áp dụng công nghệ nói trên trong xây dựng công trình giao thông. Bài viết này sẽ giới thiệu những kinh nghiệm trong thi công xử lý đất yếu bằng phương pháp hút chân không.

Trong quá trình xây dựng các công trình giao thông, đặc biệt là ở vùng đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long, do địa chất tại 2 vùng này có tầng phù sa khá dày và tập trung sét yếu, với độ sâu lớn đến hàng chục mét, nên vấn đề xử lý nền đất yếu luôn là một hạng mục quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành cũng như tiến độ thi công của dự án. Hiện nay, nhiều biện pháp xử lý đất yếu được sử dụng khá rộng rãi trong xây dựng công trình giao thông với 2 nhóm giải pháp chính là gia cố bằng cách đưa vào đất những trụ vật liệu có cường độ cao hơn (trụ đất gia cố xi măng, trụ đá hay sàn giảm tải) và thoát nước thẳng đứng kết hợp với gia tải trước (giếng cát, bấc thấm). 2 Nguyên lý hoạt động của nhóm giải pháp thứ hai là cắm bấc thấm rồi dùng tải trọng ép vượt quá tải trọng thiết kế để ép nước trong đất ra ngoài làm đất chặt lại. Có thể gia tải bằng cách chất tải trực tiếp hoặc gia tải bằng bơm hút chân không. Phương pháp gia tải bằng bơm hút chân không có ưu điểm hơn phương pháp chất tải trực tiếp trong việc xử lý nền đất yếu, được thể hiện ở việc rút ngắn thời gian thi công, giảm khối lượng gia tải, giảm phạm vi giải phóng mặt bằng do không phải làm bệ phản áp và có thể kiểm soát được chất lượng. Công nghệ xử lý đất yếu bằng bấc thấm kết hợp với biện pháp cố kết chân không đã được áp dụng phổ biến tại nhiều Quốc gia trên thế giới như Liên minh Châu Âu, Trung Quốc, Hàn Quốc, Malaysia, Thái Lan. Tại Việt Nam công nghệ này bước đầu đã áp dụng cho các dự án xây dựng các nhà máy nhiệt điện, hạ tầng khu công nghiệp, bến cảng. Đối với các công trình giao thông đây là một công nghệ xử lý nền đất yếu hoàn toàn mới mẻ. Hiện, ở Việt Nam chưa có các quy trình, quy phạm hướng dẫn việc thiết kế, thi công và nghiệm thu cho công nghệ này. Do đó việc áp dụng thi công thử nghiệm công nghệ xử lý đất yếu bằng bấc thấm kết hợp biện pháp cố kết chân không trong công trình giao thông là cần thiết và là cơ sở để áp dụng đại trà trong ngành giao thông.

Download chuyên đề ứng dụng

Xử Lý Nền Đất Yêu bằng Phương Pháp Cố kết chân không ( VCM )

Video thể hiện quá trình bơm hút chân không ( VCM )

Cảm ơn các bạn.

Các bạn có thểm tham khảo thêm File tính pro về xử lý đất yếu bằng bất thấm

https://thuvienfile.com/san-pham/file-excel-bang-tinh-xu-ly-nen-duong-bang-bac-tham/

Hay xử lý đất yếu bằng bệ phản áp

https://thuvienfile.com/san-pham/file-cad-thiet-ke-bien-phap-xu-ly-dat-yeu-bang-bac-tham-be-phan-ap/

 

Biện pháp thi công cầu tạm Bailey

Biện pháp thi công cầu tạm Bailey

Lịch sử cầu Bailey  có từ rất lâu :

Mô hình Cầu Bailey đầu tiên được Donald Bailey, một viên chức trong bộ chiến tranh Anh, một người ưa chuộng các mô hình cầu, đệ trình trong những năm thế chiến thứ hai. Nhận thấy những tính năng vượt trội trong mô hình cầu mới, Bộ chiến tranh Anh đã triệu tập tất cả những kỹ sư Hoàng Gia thời đó (bao gồm Robin Foulkes, Darrell Herbert, John de Waele, và Bill Buckle) để nghiên cứu về mô hình cầu mới này trong suốt hai năm 1941 và 1942.

Sau khi thiết kế và thử nghiệm thành công, Cầu Baley đầu tiên đã được sử dụng tại Bắc Phi năm 1942. Đến năm 1944, những chiếc Cầu Bailey bắt đầu được sử dụng phổ biến. Cùng thời điểm này Mỹ cũng được cấp phép để thiết kế và tự sản xuất Cầu Bailey. Cho đến nay, Cầu Bailey vẫn tiếp tục được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới nhờ những tính năng ưu việt của nó.

Tại Việt Nam, Cầu Bailey được biết đến từ cuộc chiến với Mỹ, khi Mỹ đã đưa các cầu này sang Việt Nam lắp ráp để phục vụ cho các mục tiêu quân sự của mình. Sau chiến tranh, Cầu Bailey vẫn được biết đến và sử dụng tại Việt Nam để phục vụ dân sinh vì tính linh hoạt đáp ứng được các điều kiện khó khăn trong thi công do địa hình hiểm trở, đồng thời giảm thiếu chi phí cho những công trình cầu tạm. Tuy nhiên, ở Việt Nam có rất ít Doanh nghiệp có am hiểu sâu về thiết kế, sản xuất và thi công Cầu Bailey.

Cầu Bailey là một loại hình cầu di động, cho phép người sử dụng sản xuất, gia công trước, có thiết kế đơn giản và không đòi hỏi các thiết bị nặng trong cơ cấu. Do đó, Cầu Bailey có những điểm ưu việt như sau:

1. Cầu tạm Bailey  phù hợp với mọi địa hình Việt Nam.

2. Tốc độ thi công, lắp ghép nhanh và thông cầu trong thời gian ngắn nhất.

3. Kết cấu cầu mang tính chất gọn, dễ dàng vận chuyển đến mọi công trình địa hình ở Việt Nam

4. Rất linh hoạt cho mọi công trình, dễ dàng tháo ráp và tái sử dụng cầu tạm Bailey

5. Chi phí sử dụng cầu tạm Bailey thấp, mà lại chất lượng cao.

cau bailey thuy dien dong nai 5(1)

Để tiện cho việc tham khảo mình đã upload , Thuyết Minh và bản vẽ Cad của Cầu Tạm Bailey

Click vào đây để download

 

Hiểu Rõ hơn Về thông Tư 01/2015/TT-BXD tính lương nhân công

Hiểu Rõ hơn Về thông Tư 01/2015/TT-BXD tính lương nhân công

Thông tư số 01 của Bộ Xây dựng ban hành về lương nhân công xây dựng đã khiến không ít các đồng nghiệp, đơn vị Phân vân. Vậy thực chất ra sao? Có ảnh hưởng gì không?
Mình khẳng định, những đồng nghiệp nào lăn tăn như ở trên là hoàn toàn chưa hiểu gì về nội dung Thông tư 01 cả.
Mình chia sẻ bản chất gốc NGUYÊN TẮC – NGUYÊN LÝ – TINH THẦN của thông tư 01 như sau (còn câu cú, quy định cụ thể các bạn đọc lại toàn vẹn Thông tư 01 từ đầu đến cuối sẽ NGỘ RÕ những điều mình chia sẻ dưới đây):
1. Đối tượng áp dụng Thông tư này:
Đối tượng áp dụng của Thông tư này là toàn bộ cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, các dự án (DA) sử dụng vốn nhà nước, trong đó bao gồm cả những DA thực hiện theo hình thức đối tác công tư (PPP).

2. Nguyên tắc căn bản cũng như phương pháp xác định đơn giá nhân công
Việc áp dụng Thông tư cần bảo đảm các nguyên tắc cơ bản quy định tại Điều 3 của Thông tư và phù hợp Nghị định Quản lý chi phí đầu tư xây dựng, cụ thể như:
– đơn giá nhân công xây dựng được xác định phải phù hợp với trình độ tay nghề theo cấp bậc công nhân (7 cấp bậc thợ) trong hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình; phù hợp với mặt bằng giá nhân công xây dựng trên thị trường lao động của từng vùng của địa phương (nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định); phù hợp với đặc điểm, tính chất công việc của nhân công xây dựng; đáp ứng yêu cầu chi trả một số khoản chi phí thuộc trách nhiệm của người lao động phải trả theo quy định như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và một số khoản phải trả khác.

3. Mức lương công bố trong phụ lục của Thông tư chỉ để tham khảo:
Tại Khoản 1, Điều 5 thông tư này yêu cầu UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo việc tổ chức, xác định đơn giá nhân công để công bố làm cơ sở lập, quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Như vậy, mỗi tỉnh buộc phải có trách nhiệm điều tra giá nhân công trên địa bàn tỉnh theo từng vùng (4 vùng). Sau khi có các kết quả điều tra, tính được đơn giá nhân công riêng của tỉnh, nếu thấy đơn giá nhân công điều tra được phù hợp với mức lương công bố trong Thông tư này thì có thể áp dụng mức lương công bố của Thông tư, nếu kết quả điều tra đơn giá nhân công khác với mức lương công bố trong Thông tư này thì phải công bố đơn giá nhân công theo kết quả điều tra.
4. Bản chất của Thông tư 01: chỉ  hướng dẫn nguyên tắc tính và phương pháp tính đơn giá nhân công. Còn UBND tỉnh, thành phố phải có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chuyên môn, thường là Sở Xây dựng, chủ trì công tác điều tra và xác định đơn giá nhân công xây dựng trên thị trường địa bàn tỉnh, sau đó lấy kết quả bình quân để công bố.
5. Nhiều người cho rằng, cách tính theo Thông tư này làm giảm chi phí nhân công đến 25% so với cách tính trước đây:
Hiểu vậy là sai.
Lý do: Bản chất là
Theo Luật Xây dựng mới ban hành và các Nghị định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, chi phí của công trình nào cũng phải tính đúng, tính đủ và phù hợp với mặt bằng giá thị trường nơi xây dựng công trình.
==> Còn việc chi phí giảm hay không giảm so với cách tính trước đây, chưa thể khẳng định được. Có thể vì cách tính chưa đúng. Hơn nữa, giá thị trường lên xuống, biến động là bình thường. Quan trọng nhất là phải xác định giá phù hợp với mặt bằng giá thị trường xây dựng.

@nguồn sưu tầm

Các bản vẽ CAD Mẫu hố ga gia cố cừ tràm theo Sở GTVT

Xin gửi tới các bạn thư viện : Các bản vẽ CAD Mẫu hố ga gia cố cừ tràm theo Sở GTVT 

Các bản vẽ định hình hầm ga theo định hình SGTVT móng gia cố cừ tràm 25 cây/m2 áp dụng cho các khẩu độ cống như sau:
– Khẩu độ D400, chiều cao H = 1.0m – 1.5m.
– Khẩu độ D400, chiều cao H = 1.5m – 2.0m.
– Khẩu độ D400, chiều cao H = 2.0m – 2.5m.
– Khẩu độ D400, chiều cao H = 2.5m – 3.0m.
– Khẩu độ D600, D1000, D1200, D1500, D2000.
*. Ghi chú:
Khi áp dụng kiểu hầm ga thì chú ý đến miệng thu nước. Nếu miệng thu nước phù hợp với bản vẽ thì không cần chỉnh sửa, nếu bản vẽ có khác thì cần chỉnh sửa lại hoặc bổ sung thêm bản vẽ định hình miêng thu nước hầm ga (trong thư viện).

Download

Chuyển PDF thành Cad và các File văn bảng ( no soft )

Chuyển PDF thành Cad và các File văn bảng không cần cài phần mềm. Thật tuyệt vời khi các Tool online support chúng ta nhanh chóng và thực hiện ở bất kỳ nơi đâu.

1) Để chuyển Cad thành PDF các bạn có thể dùng:

http://cadsofttools.com/pdf-to-dwg-online/sent

pdf

2) http://www.convertpdftoautocad.com/

……..

Các file PDF chuyển thành Cad các bạn chờ 1-3 phút sẽ chuyển Link down về mail.

2) Chuyển PDF thành các loại file văn bản ( word, excel , powerpoint ) và ngược lại các file văn bản thành PDF…

trang kinh điển chuyển online và chất lượng ;

https://www.pdftoword.com/

pdf2

các trang khác các bạn tham khảo

https://online2pdf.com/pdf2excel

………

 

Tổng diện tích và hiệu diện tích với lênh aa (area)

Lệnh tính diện tích trong autocad

Tổng diện tích và hiệu diện tích với lênh aa (area)

Lệnh aa (area) mình thấy rất hữu dụng trong việc tính diện tích trong CAD, dùng để tính diện tích bất kỳ 1 hình. Đôi khi chúng ta cần tính hiệu diệu tích của 2 vùng chồng lấn , chúng ta hãy tận dụng lệnh aa bạn sẽ thấy được công dụng của nó.

hoặc sử dụng lệnh từ thanh công cụ new-picture-4

Lệnh tính diện tích trong cad bạn đã thực sự hiểu hết công dụng của nó chưa?

hãy tìm hiêu hết các option khi dùng lệnh aa trong cad nhé. bạn hãy xem hướng dẫn dưới đây và các tùy chọn giúp bạn có tính năng tính diện tích hoặc trừ diện tích các đối tượng bạn cần

Khi đánh lệnh aa có những option sau :

  • A <enter> for the “Add area” option.( thêm khi vực tính diện tích)
  • O <enter> to select the polyline that outlines the room.( chọn đối tượng )
  • Select the outline of the room. Notice that the are turns GREEN. This means that you are “adding” areas. You can continue to add areas like a running total of all of the areas. ( khi chọn đối tượng sẽ thông báo vùng xanh bạn đã thêm đôi tượng và bạn có muốn add thêm đối tượn thì nó sẽ tính tổng diện tích )
  • <enter> to accept this as our main area.
  • S <enter> to “Subtract area” ( trừ diện tích )
  • O <enter> to select the polylines that outline the columns in the middle of the room. ( thêm đối tượng )
  • Select the polylines of the room. Notice that while in the “Subtract area” mode, that the objects that you select turn RED. This lets you know that you are in fact subtracting areas from the running total. ( Việc bạn chọn trừ diện tích và nó sẽ báo khu vực trừ diện tích là màu đỏ )
  • <enter> to end the subtract mode ( enter để trừ diện tích )
    bạn xem hình để hiểu rõ nhé

area-minus-columns

Đọc Tiếp tìm hiểu về Autocad:

[hot download] Chia sẽ bộ lisp CAD hữu dụng cho kỹ sư

[chia sẽ] Mẹo Giúp Cad chạy hơn, mượt hơn với máy cấu hình thấp

Các lợi ích của công nghệ BIM

Các thành phần và lợi ích của BIM

     Mô hình thông tin công trình BIM là một trong những tiến bộ đáng kể về công nghệ trong ngành công nghiệp kiến trúc, kỹ thuật và xây dựng (AEC) trong vòng một thập kỷ qua. Nhưng điều quan trọng chúng ra cần hiểu rằng BIM không chỉ là một bộ phần mềm, nó là một quá trình xác lập công nghệ cùng với các yếu tố con người, quy trình, chính sách và quản lý .

Năm thành phần cơ bản sau chính là nền tảng cốt lõi của BIM.

     1. Quy trình

Sự cần thiết phải tăng cường hợp tác giữa các đối tác tham gia dự án đòi hỏi những thay đổi cơ bản trong cách thức chia sẻ, truyền đạt, chuyển giao và quản lý các thông tin dự án. Như vậy, thành phần thiết yếu đầu tiên để triển khai thực hiện BIM thành công là xác định các quy trình công việc phù hợp với dự án xây dựng được hỗ trợ bởi BIM.

     2. Chính sách

BIM2

Nếu không có một tập hợp các tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật được xác định rõ ràng, các thông tin được tạo ra bằng cách sử dụng công nghệ BIM không thể áp dụng một cách hiệu quả. Các chính sách được thiết lập sẽ là cơ sở cho sự phát triển và trao đổi mô hình của BIM. Các đặc tả kỹ thuật có liên quan đến BIM cần phải được đưa vào trong các tài liệu lập, hướng dẫn dự án, hợp đồng …. ngay từ khi giai đoạn lập kế hoạch dự án.

     3. Con người

Khả năng của những người tham gia trong suốt quá trình thực hiện dự án sẽ ảnh hưởng đến khả năng đạt được mục tiêu của dự án sử dụng BIM. Vì vậy, việc tổ chức đào tạo đầy đủ và hỗ trợ kịp thời cho các thành viên tham gia nhóm sử dụng BIM là chìa khóa cho thành công về lâu dài của chương trình khai thác, sử dụng BIM.

4. Công nghệ

Lựa chọn đúng các công cụ trong quá trình vận hành BIM có thể gặp phải khó khăn. Các yếu tố như phần cứng, phần mềm, qui trình trao đổi dữ liệu và lưu trữ phải được cấu hình đúng cách, theo dõi liên tục và điều chỉnh khi cần thiết để phù hợp với sự phát triển các thông số dự án và tiêu chuẩn thực hành.

     5. Quản trị BIM

Đây có thể nói là công việc quan trọng giúp đảm bảo việc vận hành hệ thống BIM có thành công và hiệu quả hay không. Người đứng ở vai trò quản trị BIM sẽ phải xác định các yêu cầu liên quan đến BIM của dự án thông qua bốn thành phần cốt lõi ở trên, hỗ trợ việc quản lý giúp cho các nhân tố đó có thể làm việc đồng bộ trong suốt quá trình thực hiện dự án.

Việc coi BIM như một công cụ tiêu chuẩn sẽ cho phép bạn cải thiện việc lập kế hoạch, thi công và các qui trình tác nghiệp khác về chi phí, thời gian, chất lượng và sự chắc chắn trong lập kế hoạch. Điều đó sẽ tăng hiệu quả và giảm rủi ro khi thực hiện dự án.

BIM cung cấp nhiều lợi ích cho bạn khi thực hiện các dự án:

  • Lập kế hoạch một cách rõ ràng và minh bạch về quy trình;
  • BIM giúp quản lý dễ dàng hơn các dự án phức tạp với yêu cầu ngày càng tăng;
  • Cải thiện thông tin liên lạc và quảng bá dự án
  • Cập nhật thông tin dự án một cách trực tiếp và nhất quán
  • Đảm bảo chất lượng cao dựa trên việc tiêu chuẩn hóa các qui trình
  • Giảm thời gian thực hiện
  • Ít rủi ro và chi phí xây dựng thấp hơn
  • Nâng cao mức độ sản xuất, chế tạo sẵn từ nhà máy
  • Tái sử dụng tài nguyên thông tin cho quá trình thi công hiện tại và tương lai
  • Bim.1

 

Có thể bạn chưa biết ở thông tư 09/2014/TT-BXD

Bộ Xây dựng vừa ban hành Thông tư 09/2014/TT-BXD sửa đổi các Thông tư hướng dẫn Nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lí chất lượng công trình xây dựng.
Cụ thể, một số nội dung trong Thông tư 10/2013/TT-BXD đã được sửa đổi như sau:
– Mở rộng phạm vi uỷ quyền của chủ đầu tư cho ban quản lý dự án hoặc tư vấn quản lý dự án: chỉ không được uỷ quyền việc phê duyệt nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình.
– Các công trình đã được Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng tổ chức kiểm tra, nghiệm thu thì CQNN về xây dựng không thực hiện việc kiểm tra nghiệm thu khi đưa vào sử dụng.
– Sửa đổi, bổ sung một số quy định về Phân cấp các loại công trình xây dựng phục vụ công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 10/2013/TT-BXD.
Thông tư 09 cũng sửa đổi một số nội dung tại các Thông tư 12/2013/TT-BXD, 13/2013/TT-BXD và có hiệu lực từ ngày 01/9/2014.

download TT 092014TT-BXD

Dự toán mẫu hạ tầng Full cho các bạn tham khảo

Dự toán mẫu hạ tầng Full cho các bạn tham khảo

Dự toán dựa trên hồ sơ thiết kế kỹ thuật  (san nền + giao thông + thoát nước mưa + thoát nước bẩn).

Các bạn tham khảo về bảng giá , hạng mục công việc, các lấy định mã công việc hợp lý.

Download

Linkdownload 2

Chúc các bạn thành công

 

Đề Cương hướng dẫn thiết kế nút giao thông

Đề Cương hướng dẫn thiết kế nút giao thông

       Biên soạn: PGS.TS: Nguyễn Xuân Vinh

 Thiết kế nút giao thông được thực hiện một trong vài trường hợp sau:

  • Thiết kế cải tạo nút giao thông hiện hữu
  • Thiết kế xây dựng nút giao thông hoàn toàn mới.

Tuy nhiện, cũng giống như khi thiết kế đường ô tô  (Highway) hay đường đường ô tô cao tốc ( Freeway) Nhiều bước thiết kế ở hai giai đoạn:

Thiết kế cơ sở và thiết kế kỹ thuật thường có nội dung lặp lại giống nhau nhưng chỉ khác nhau ở mức độ chi tiết, được thực hiện cẩn thận, đầy đủ cho một phương án được lựa chọn để xây dựng ( hoặc cải tạo) đã được duyệt ( Thiết kế kỹ thuật thi công)

Download tài liệu

CAD – Chi tiết móng trụ biển báo

CAD – Chi tiết móng trụ biển báo

Các bản vẽ định hình chi tiết các loại Trụ và móng đỡ biển báo như sau:
– Trụ tròn bằng thép D90 dày 4mm, cao 3,6m, chân trụ kiên kết bulong.
– Trụ tròn bằng thép D90 dày 4mm, cao 4,1m, chân trụ kiên kết bulong.
– Trụ tròn bằng thép D90 dày 4mm, cao 5,4m, chân trụ kiên kết bulong.
– Chi tiết móng chôn trụ đúc sẵn chôn trực tiếp loại (0,4mx0.4mx0.4m) và loại (0,4mx0,4mx0,8m).
– Chi tiết móng chôn trụ đúc sẵn liên kết bu long loại (0,5mx0,5mx1,2m) và loại (0,8mx0,8mx1,5m).
– Kiền gắn biển báo trụ tròn và trụ bác giác.
– Kiền gắn nhiều biển báo vào 1 trụ biển báo.
– Kiền gắn biển báo vào trụ đở hình chữ nhật.
– Kiền gắn nối chi tiết biển báo trụ tròn.
– Một số biển báo thi công chủ yếu.

Download

Thư viện CAD biển báo , vạch sơn Giao thông việt nam

Thư viện CAD biển báo , vạch sơn Giao thông việt nam  giúp chúng ta thực hiện bố trí giao thông , hay thiết kế tổ chức giao thông

Thư viện được tổng hợp đầy đủ . hy vọng sẽ giúp ít cho các bạn

download

Lệnh Tcount đếm số thứ tự của text – thật tuyệt vời

Lênh Tcount đếm số thứ tự của text 

Nhiều khi chúng ta cần phải sửa từng text một để điền các số theo thứ tự tăng dần. Chẳng hạn phải điền chuỗi D1, D2, D3, D4,…D1000 theo thứ tự tăng dần của trục Y. nếu sửa bằng tay thì rất lâu. Lệnh Tcount của Express Tool cho phép chúng ta làm điều này.
Command: tcount
Chương trình sẽ cho bạn chọn đối tượng
Select objects: Specify opposite corner: 5 found
Select objects:
Chương trình hỏi bạn sắp xếp các đối tượng theo chiều tăng trục x, trục y hay theo thứ tự lúc bạn chọn các đối tượng
Sort selected objects by [X/Y/Select-order] <Y>:
Chương trình hỏi bạn số đầu tiên mà bạn đánh, số gia mà bạn cho vào. Ví dụ 2,-1 sẽ đánh các số: 2, 1, 0, -1, -2, …
Specify starting number and increment (Start,increment) <2,-1>:
Chương trình hỏi bạn cách đánh số vào text: Overwrite – ghi đè luôn vào text, Prefix – viết thêm vào phía trước, Suffix – viết thêm vào phía sau, Find&replace – Thay những cụm từ được chỉ định bằng các text số này.
Placement of numbers in text [Overwrite/Prefix/Suffix/Find&replace..] <
Find&replace>:
Nếu bạn chọn Find&replace, máy hỏi thêm cụ từ mà bạn muốn chỉ định.
Enter search string <kts>:
Và cuối cùng chương trình thông báo có bao nhiêu đối tượng text đã được sửa
5 objects modified.

Chúc các bạn thành công!