Dự toán mẫu Ct Đường và nhà xưởng

Để thuận tiện cho việc nghiên cứu chúng tôi đưa ra dự toán mẫu để mọi người tham khảo về các định mức phù hợp và cách tính dự toán.

Mẫu 1: Dự toán công trình đường giao thông

Mẫu 2: Dự toán về nhà xưởng

Việc học dự toán luôn tìm hiểu . Chúng tôi sẽ cố gắng cập nhập những thông tin mới nhất

Bài giảng Dự toán đầy đủ nhất cập nhập nghị định 32/2015

Bài giảng dự toán đầy đủ nhất cập nhập nghị định 32/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. đây là 1 bài giảng hay mà Kscongtrinh.com đưa lên để phục vụ các bạn đang muốn nghiêm cứu và tìm hiểu chuyên sâu về dự toán nó giúp các bạn hình dung ra cách lập và sử dụng dự toán.

Link download đầy đủ PDF

Hướng dẫn sử dụng Micorsoft project 2013 cơ bản

link download Microsoft project 2013

https://thuvienfile.com/san-pham/giao-trinh-microsoft-project-2013/

Full Video khóa học Hướng Dẫn Lập Tiến Độ, Quản Lý Dự Án Dòng Tiền:

https://thuvienfile.com/san-pham/video-khoa-hoc-huong-dan-lap-tien-do-va-quan-ly-du-an-bang-microsoft-project/

 

Bộ Font Full cho autocad chuẩn và đầy đủ

Bộ font full cho autocad và đầy đủ nhất từ trước được Kscongtrinh.com tổng hợp lại để cho các kỹ sư cần dùng.

Bước 1: Tải tất cả bộ font SHX đầy đủ cho CAD : https://www.dropbox.com/s/tzukod9shbzy62u/Fonts%20CAD%20full%202015%20-%20SHX.rar?dl=0

Tải về giải nén và bỏ vào thư mục C:\Program Files\Autodesk\AutoCAD 2010\Fonts.

Bước 2: Tải bộ font ABC cho windows Tại đây và font VNI  Tại đây 

Tải về giải nén và bỏ vào thư mục C:\Windows\Fonts

Khi cài xong nhớ khởi động lại cad nhé!
Chúc thành công!

THÔNG TƯ 01/2015/TT-BXD HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG TRONG QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Link download thông tư : 01/2015 -TT BXD

BỘ XÂY DỰNG
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 01/2015/TT-BXD Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2015

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG TRONG QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/06/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại thông báo số 5724/VPCP-KTTH ngày 29/7/2014 của Văn phòng Chính phủ về hệ thống cấp bậc công nhân trực tiếp sản xuất, xác định đơn giá nhân công áp dụng trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định của Bộ Luật lao động năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách; dự án thực hiện theo hình thức: Hợp đồng xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (BOT), Hợp đồng xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh (BTO), Hợp đồng xây dựng – Chuyển giao (BT), Hợp đồng theo hình thức đối tác công tư (PPP) do cơ quan quản lý nhà nước quản lý áp dụng các quy định của Thông tư này.
  2. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng các quy định của Thông tư này.

Điều 3. Nguyên tắc xác định và điều chỉnh đơn giá nhân công

  1. Đơn giá nhân công xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này đảm bảo các nguyên tắc sau:
  2. a) Phù hợp với trình độ tay nghề theo cấp bậc nhân công trong hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình.
  3. b) Phù hợp với mặt bằng giá nhân công xây dựng trên thị trường lao động của từng địa phương, nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.
  4. c) Phù hợp với đặc điểm, tính chất công việc của nhân công xây dựng.
  5. d) Đáp ứng yêu cầu chi trả một số khoản chi phí thuộc trách nhiệm của người lao động phải trả theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và một số khoản phải trả khác).
  6. Đơn giá nhân công theo hướng dẫn tại Thông tư này sử dụng để xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, … để cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở xác định giá gói thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đấu thầu và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
  7. Đơn giá nhân công theo hướng dẫn tại Thông tư này được điều chỉnh khi mặt bằng giá nhân công xây dựng trên thị trường lao động có sự biến động.

Điều 4. Xác định đơn giá nhân công

Đơn giá nhân công được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

– GNC: đơn giá nhân công tính cho một ngày công trực tiếp sản xuất xây dựng.

– LNC: mức lương đầu vào để xác định đơn giá nhân công cho một ngày công trực tiếp sản xuất xây dựng. Mức lương này đã bao gồm các khoản lương phụ, các khoản phụ cấp lưu động, phụ cấp khu vực, phụ cấp không ổn định sản xuất và đã tính đến các yếu tố thị trường công bố tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.

– HCB: hệ số lương theo cấp bậc của nhân công trực tiếp sản xuất xây dựng công bố tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.

– t: 26 ngày làm việc trong tháng.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

  1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ hướng dẫn của Thông tư này chỉ đạo việc tổ chức, xác định đơn giá nhân công, công bố làm cơ sở lập, quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
  2. Mức lương đầu vào (LNC) công bố tại Phụ lục số 1 của Thông tư này sẽ được Bộ Xây dựng công bố điều chỉnh khi mặt bằng giá nhân công trong xây dựng trên thị trường lao động có sự biến động so với đơn giá nhân công xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Điều 6. Xử lý chuyển tiếp

  1. Đơn giá nhân công trong tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng đã được phê duyệt trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư thì người quyết định đầu tư quyết định việc áp dụng quy định của Thông tư này. Các gói thầu đã ký hợp đồng xây dựng trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư thì thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết.
  2. Đối với một số dự án đầu tư xây dựng đang áp dụng mức lương và một số khoản phụ cấp có tính đặc thù riêng do cơ quan có thẩm quyền cho phép thì tiếp tục thực hiện cho đến khi kết thúc đầu tư xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/5/2015.
  2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Xây dựng để xem xét giải quyết./.
Nơi nhận:
– Thủ tướng, các PTT Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chính phủ;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Cơ quan TW của các đoàn thể;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Các Tổng công ty nhà nước;
– Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Công báo, Website Chính phủ, Website Bộ Xây dựng;
– Lưu: VP, PC, Vụ KTXD, Viện KTXD (300b).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Phạm Khánh

PHỤ LỤC 1

(Công bố kèm theo Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/3/2015 của Bộ Xây dựng)

Mức lương đầu vào để xác định đơn giá nhân công xây dựng (LNC)

Đơn vị tính: đồng/tháng

Vùng I Vùng II Vùng III Vùng IV
2.350.000 2.150.000 2.000.000 1.900.000

Ghi chú: Địa bàn áp dụng mức lương đầu vào theo quy định hiện hành của Chính phủ về mức lương tối thiểu vùng.

PHỤ LỤC 2

(Công bố kèm theo Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/3/2015 của Bộ Xây dựng)

Cấp bậc, hệ số lương nhân công trực tiếp sản xuất xây dựng

Bảng số 1: Cấp bậc, hệ số lương công nhân xây dựng

Cấp bậc công nhân xây dựng I II III IV V VI VII
Nhóm IHệ số lương 1,55 1,83 2,16 2,55 3,01 3,56 4,20
Nhóm IIHệ số lương 1,76 2,07 2,44 2,86 3,37 3,96 4,65

Ghi chú:

1) Nhóm I:

– Mộc, nề, sắt, bê tông, cốp pha, hoàn thiện, đào đất, đắp đất;

– Khảo sát xây dựng (bao gồm cả đo đạc xây dựng);

– Vận hành các loại máy xây dựng (máy làm đất, máy đầm, máy nâng hạ, máy khoan, máy đóng ép cọc, máy bơm, máy hàn…)

2) Nhóm II:

– Các công tác không thuộc nhóm I

Bảng số 2: Cấp bậc, hệ số lương kỹ sư trực tiếp

Cấp bậc kỹ sư I II III IV V VI VII VIII
Hệ số lương 2,34 2,65 2,96 3,27 3,58 3,89 4,20 4,51

Ghi chú:

Đối với kỹ sư trực tiếp thực hiện một số công tác như khảo sát, thí nghiệm,… được xác định trong hệ thống định mức dự toán hiện hành, cấp bậc, hệ số lương áp dụng theo bảng số 2.

Bảng số 3: Cấp bậc, hệ số lương nghệ nhân

Cấp bậc nghệ nhân I II
Hệ số lương 6,25 6,73

Ghi chú:

Đối với nghệ nhân trực tiếp thực hiện một số công tác trong xây dựng, được xác định trong hệ thống định mức dự toán hiện hành thì áp dụng theo cấp bậc, hệ số lương tại bảng số 3.

Bảng số 4: Cấp bậc, hệ số lương công nhân lái xe

Cấp bậc công nhânNhóm xe I II III IV
Hệ số lương
Nhóm 1 2,18 2,57 3,05 3,60
Nhóm 2 2,51 2,94 3,44 4,05
Nhóm 3 2,99 3,50 4,11 4,82

Ghi chú:

  1. Nhóm 1: Ô tô vận tải thùng, ô tô tự đổ, rơ moóc, ô tô tưới nước, ô tô tải có gắn cần trục tải trọng dưới 7,5T; cần trục ô tô sức nâng dưới 7,5T; xe hút mùn khoan; ô tô bán tải; xe ô tô 7 chỗ dùng trong công tác khảo sát; xe hút chân không dưới 10 tấn; máy nén thử đường ống công suất 170CV.
  2. Nhóm 2: Ô tô vận tải thùng, ô tô tự đổ, ô tô tưới nước, rơ moóc tải trọng từ 7,5T đến dưới 25T; ô tô tải có gắn cần trục tải trọng từ 7,5T đến dưới 25T; cần trục ô tô sức nâng từ 7,5T đến dưới 25T; ô tô đầu kéo dưới 200CV: ô tô chuyển trộn bê tông dung tích thùng dưới 14,5m3; xe bơm bê tông; máy phun nhựa đường.
  3. Nhóm 3: Ô tô tự đổ, rơ moóc tải trọng từ 25T trở lên; ô tô đầu kéo từ 200CV trở lên; ô tô chuyển trộn bê tông dung tích thùng từ 14,5m3 trở lên; cần trục ô tô sức nâng từ 25T trở lên.

Bảng số 5. Cấp bậc, hệ số lương của thợ điều khiển tàu, thuyền, thiết bị khác

Bảng số 5.1: Cấp bậc, hệ số lương thuyền trưởng, thuyền phó, máy 1, máy 2 của tàu, ca nô, cần cẩu nổi, búa đóng cọc nổi và tàu đóng cọc

Chức danh Nhóm 1 Nhóm 2
Cấp bậc thợ
I II I II
Hệ số lương
1. Thuyền trưởng 3,73 3,91 4,14 4,36
2. Thuyền phó 1, máy 1 3,17 3,30 3,55 3,76
3. Thuyền phó 2, máy 2 2,66 2,81 2,93 3,10

Ghi chú:

  1. Nhóm 1: Tàu, ca nô có công suất máy chính từ 5CV đến 150CV.
  2. Nhóm 2: Tàu, ca nô có công suất máy chính trên 150CV; cần cẩu nổi; tàu đóng cọc.

Bảng số 5.2: Cấp bậc, hệ số lương thủy thủ, thợ máy, thợ điện

Chức danh Cấp bậc thợ
I II III IV
Hệ số lương
1. Thủy thủ 1,93 2,18 2,51 2,83
2. Thợ máy, thợ điện 2,05 2,35 2,66 2,99

Bảng số 5.3: Cấp bậc, hệ số lương thợ điều khiển tàu hút, tàu cuốc nạo vét sông

Chức danh theo nhóm tàu Tàu hút dưới 150m³/h Tàu hút từ 150m³/h đến 300m³/h Tàu hút trên 300m³/h, tàu cuốc dưới 300m³/h
Cấp bậc thợ
I II I II I II
Hệ số lương
1. Thuyền trưởng 3,91 4,16 4,37 4,68 4,88 5,19
2. Máy trưởng 3,50 3,73 4,16 4,37 4,71 5,07
3. Điện trưởng 4,16 4,36
4. Máy 2, kỹ thuật viên cuốc 1, thuyền phó 3,48 3,71 4,09 4,30 4,68 4,92
5. Kỹ thuật viên cuốc 2 3,17 3,50 3,73 3,91 4,37 4,68

Bảng số 5.4: Cấp bậc, hệ số lương thợ điều khiển tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển

Chức danh theo nhóm tàu Từ 300m³/h đến 800m³/h Từ 800m³/h trở lên
Cấp bậc thợ
I II I II
Hệ số lương
1. Thuyền trưởng tàu hút bụng 5,19 5,41 5,41 5,75
2. Máy trưởng, thuyền trưởng tàu cuốc, tàu hút phun, tàu đào gầu ngoạm 4,92 5,19 5,19 5,41
3. Điện trưởng tàu hút, tàu cuốc; kỹ thuật viên cuốc 1, thuyền phó 2 tàu hút bụng; kỹ thuật viên cuốc 2 tàu cuốc, tàu hút phun, tàu đào gầu ngoạm 4,37 4,68 4,68 4,92
4. Máy 2; kỹ thuật viên cuốc 1 tàu cuốc, tàu hút phun, tàu đào gầu ngoạm 4,68 4,92 4,92 5,19
5. Thuyền phó tàu cuốc, kỹ thuật viên cuốc 2 tàu hút; 4,16 4,37 4,37 4,68

Bảng số 6: Cấp bậc, hệ số lương thợ lặn

Chức danh Cấp bậc thợ
I II III IV
Hệ số lương
1. Thợ lặn 2,99 3,28 3,72 4,15
2. Thợ lặn cấp I 4,67 5,27
3. Thợ lặn cấp II 5,75

Giới từ in, on , At dùng đúng như thế nào

Nằm lòng quy tắc giới từ trong 5 phút với một hình tam giác

Ba giới từ chỉ thời gian, vị trí "in", "on", "at" thường khiến người học cảm thấy khó nhớ. Sơ đồ hình phễu sau sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề này.

Tưởng tượng cách sử dụng "in","on'', "at" như một tam giác ngược, hoặc chiếc phếu. Chiếc phễu này lọc dần các cụm từ chỉ thời gian, địa điểm với quy tắc giảm dần mức độ chung chung, tăng dần mức độ cụ thể.

in-on-at-3214-1436429631.jpg

In

Phần đỉnh của phễu là giành cho giới từ in – chỉ những thứ lớn nhất, chung chung nhất. Với thời gian, "in" dùng trước những từ chỉ thời gian khái quát nhất như "century" (thế kỷ) cho đến "week" (tuần). Ví dụ: in the 20th century, in the 1980’s, in March, in the third week of April, in the future.

Ngoại lệ: in + buổi: in the morning, in the evening, in the afternoon

Về địa điểm, "in" dùng cho những địa điểm lớn như country (quốc gia), cho đến village, neighborhoods (làng, vùng). Ví dụ: in the United States, in Miami, in my neighborhood.

"In" dùng thời gian từ chung nhất cho đến week (tuần), địa điểm từ chung nhất cho đến thị trấn , làng xóm ngoại trừ in the morning, afternoon, evening.

in-on-at-5426-1436429631.png

Chiếc phễu lọc dần các cụm từ chỉ thời gian, địa điểm giúp bạn sử dụng chính xác các trạng từ "in", "on", "at".

On

Phần giữa của phễu giành cho "on", tương ứng với địa điểm cụ thể hơn, thời gian chi tiết hơn so với ""in".

Về thời gian, "on" dùng cho ngày cụ thể, hoặc một dịp nào đó. Ví dụ: on my birthday, on Saturday, on the weekend (United States), on June 8th, .

Ngoại lệ: on my lunch break.

Về địa điểm, "on" dùng cho một vùng tương đối dài, rộng như đường phố, bãi biển… Ví dụ: on Broadway Street, on the beach, on my street .

Như vậy, "on" dùng cho mốc thời gian nhỏ hơn week cho đến ngày, dịp; địa điểm là các vùng.

At

Phần chóp phễu, tương ứng với thời gian địa điểm cụ thể nhất, giành cho giới từ "at".

Về thời gian, "at" dùng cho mốc thời gian cụ thể, thời điểm, khoảnh khắc. Ví dụ: at 9:00 PM, at lunch, at dinner, at the start of the party, at sunrise, at the start of the movie, at the moment. Ngoại lệ: at night.

Về địa điểm, "at" dùng cho địa chỉ, địa điểm cụ thể. Ví dụ: at 345 broadway street, at the store, at my house.

Như vậy, cách dùng giới từ về thời gian, địa điểm của ba giới từ "in", "on", "at" tuân theo quy tắc hình phễu, ngoại trừ một vài ngoại lệ như trên.

nguồn:http://vnexpress.net/tin-tuc/giao-duc/hoc-tieng-anh/nam-long-quy-tac-gioi-tu-trong-5-phut-voi-mot-hinh-tam-giac-3246117.html

Điểm khác nghị định 32/2015/NĐ-CP và Nghị định số 112/2009/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

ĐỂ THUẬN TIỆN CHO CÁC BẠN THEO DÕI TÔI ĐÃ CẬP NHẬP BẢNG SO SÁNH TỪ GIÁ XÂY DỰNG RẤT HAY VÀ BỔ ÍCH

https://www.dropbox.com/s/frb4yj26mclkdqj/So-sanh-ND112-2009-vs-32-2015-ve-QLCP%29.pdf?dl=0

CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRONG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

1. Chi phí bồi thường hỗ trợ tái định cư nay đã nêu rõ có thể bao gồm chi phí chỉ trả hạ tầng kỹ thuật đã được xây dựng thay vì trước đây nêu chung chung “chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật” (nêu chung chung như NĐ112 dễ hiểu lầm Cp xây dựng hạ tầng kỹ thuật thuộc CP về đất, thực ra chi phí này chỉ thuộc về tiền đất khi Chủ đầu tư đó mua lại một dự án và tiến hành đầu tư thứ phát (đầu tư trên đất đã có hạ tầng)

2. Chi phí xây dựng nay đã bỏ cụm từ “chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công” có người sẽ hiểu là vì cụm từ này thừa, chính là công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công. Tuy nhiên ta sẽ thấy nó xuất hiện trong Chi phí khác (bàn ở mục 4 dưới đây)

3. Chi phí quản lý dự án nay đã không bao gồm chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư. Thực ra chi phí này theo một văn bản trước đây đã hướng dẫn bằng khoảng 20% chi phí quản lý dự án (Thông tư 22/2010 Bộ kế hoạch đầu tư hướng dẫn Nghị định 113/2009 của Chính phủ), do vậy NĐ 32 đã tách chi phí này ra khỏi chi phí quản lý dự án là phù hợp. Tuy nhiên cũng cần bàn thêm là chi phí giám sát dự án đầu tư sẽ tính vào đâu trong TMĐT, vì việc giám sát, đánh giá dự án đầu tư với công trình vốn ngân sách Nhà nước là khá quan trọng và có tính bắt buộc.

4. Chi phí khác có một thay đổi đột biến so với trước đây khi xuất hiện hàng loạt chi phí dường như sẽ nằm trong chi phí trực tiếp khác hoặc chi phí chung của Chi phí xây dựng. Cụt thể tại điểm đ, điều 8 có nhắc đến chi phí khác gồm:

– Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

– Chi phí vận chuyển lực lượng lao động và thiết bị đi và đến công trường

– Chi phí an toàn lao động, đảm bảo an toàn giao thông

– Chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do thi công gây ra

– Ch phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu

5. Cần thêm nói thêm một khoản chi phí cần lưu tâm là Lãi vay trong thời gian thực hiện xây dựng không được nhắc đến, có nghĩa ta sẽ tính vào Chi phí khác, tuy nhiên theo ý kiến cá nhân LV, nếu nó được tách riêng ra sẽ dễ dàng cho việc tính các chi phí như CP dự phòng, tính chính nó (CP lãi vay) và tính kế hoạch vốn

CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRONG DỰ TOÁN

1. Chi phí xây dựng sẽ gồm CP trực tiếp, Cp chung, Thu nhập chịu thuế tính trước, Thuế VAT. Chúng ta sẽ không còn thấy CP nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công và CP trực tiếp khác trong CP xây dựng (bây giờ được chuyển sang thuộc CP khác). Tuy nhiên Nhà thầu sẽ chào thầu khoản mục chi phí này như thế nào, thanh toán như thế nào cũng là một vấn đề cần bàn trong thời gian tới.

2. Chi phí thiết bị cơ bản không có gì thay đổi, tuy nhiên khoản mục Chi phí lắp đặt thiết bị sẽ ảnh hưởng bởi cách tính giống như Chi phí xây dựng ở trên.

3. Chi phí khác trong Dự toán cũng cơ bản giống như Chi phí khác trong TMĐT, tuy nhiên ta luôn phải lưu ý nhiều khoản mục chi phí đã tính trong TMĐT thì không còn trong Dự toán (ví dụ chi phí bảo hiểm, đo lún, kiểm toán, rà phá bom mìn, kinh doanh….)

ĐIỂM THAY ĐỔI LỚN ẢNH HƯỞNG ĐẾN THÓI QUEN NGƯỜI LẬP DỰ TOÁN:

1. Chi phí xây dựng, Chi phí lắp đặt thiết bị sẽ không bao gồm Cp nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công, Chi phí trực tiếp khác;

2. Các phần mềm Dự toán có thể sẽ cập nhật cách tính Chi phí hạng mục chung và Chi phí khác để giúp tính toán các chi phí như an toàn lao động, thí nghiệm vật liệu, bơm nước vét bùn không thường xuyên, .. hy vọng là Bộ xây dựng sẽ ban hành định mức theo tỷ lệ % để tính toán cho dễ.

3. Như mục 2 ở trên thì Chi phí khác sẽ bao gồm nhiều chi phí mà Nhà thầu được hưởng trong quá trình xây dựng, thay vì trước đây Chi phí khác hoàn toàn thuộc về các khoản chi phí của Chủ đầu tư sử dụng độc lập vào các công việc khác trong dự án. Do vậy các phần mềm dự toán cũng cần tích hợp cách tính toán phù hợp để có thể đưa luôn vào đơn giá dự thầu cho các Nhà thầu.

Bộ kit TCVN cho civil3D

Bộ công cụ Viet Nam Kits V2.0 bao gồm các công cụ sau:

1. Bản vẽ mẫu (Template) chứa các Style, Label phục vụ xuất bản vẽ giao thông, thoát nước theo kiểu bản vẽ Việt Nam

2. Bộ thư viện định hình hố ga, cống thoát nước Việt Nam với các loại định hình phổ biến

3. Bộ mẫu in phục vụ việc xuất hồ sơ tự động cho bình đồ, trắc dọc, trắc ngang

4. File tiêu chuẩn thiết kế giao thông theo TCVN 4054-2005

Link download: https://www.dropbox.com/s/wzelhfc0a1j3wz4/Viet%20Nam%20Kits%20V2.0.rar?dl=0

Phần mềm thống kê khối lượng thép tuyệt vời (dtip)

Chức năng:

Lập và thống kê thép sử dụng cho từng cấu kiện chi tiết, rõ ràng

  • Môi trường nhập liệu thân thiện, trực quan, dễ sử dụng
  • Có thư viện các loại thép đa dạng, phong phú và được cập nhật liên tục
  • Có thể tạo, mở bảng thống kê và sửa, thêm các thanh thép một cách nhanh chóng.
  • Có thể kết xuất bản vẽ ra một tệp *.dwg của môi trường đồ họa AutoCad
  • Có thể xuất kết quả ra một tệp Excel
  • Sử dụng giao diện tiếng Việt giúp người dùng dễ dàng thao tác với phần mềm

Link download phần mềm : [sociallocker id=4972]https://download.com.vn/phan-mem-thong-ke-cot-thep-tip-10494[/sociallocker]

Link download hướng dẫn sử dụng full File PDF

Video hướng dẫn sử dụng:

[insertgoogle]

Giá thông báo vật liệu xây dựng 63 tỉnh thành

GIÁ THÔNG BÁO VẬT LIỆU NĂM 2015 CỦA SỞ XÂY DỰNG 63 TỈNH

9. Bến Tre 
13. Bình Thuận 
14.Cà Mau 
15. Cần Thơ
16. Cao Bằng
 
17. Đà Nẵng 
18. Đắc Nông 
19. Đăk lăk 
20. Điện Biên
21. Đồng Nai 
22. Đồng Tháp 
23. Gia Lai 
24. Hà Giang 
25. Hà Nam 
26. Hà Tĩnh 
27. Hải Dương 
28. Hải Phòng 
29. Hậu Giang 
30. Hòa Bình 
31. Hưng Yên 
32. Khánh Hòa 
33. Kiên Giang 
34. Kon Tum 
35. Lai Châu 
36. Lâm Đồng
37. Long An 
38. Lạng sơn 
39. Lào Cai 
40. Nam Định 
41. Nghệ An 
42. Ninh Bình 
43. Ninh Thuận 
44. Phú Thọ
45. Phú Yên 
46. Quảng Bình 
47. Quảng Ngãi 
48. Quảng Nam 
49. Quảng Ninh 
50. Quảng Trị
51. Sóc Trăng 
52. Sơn La 
53. Tây Ninh 
54. Thái Bình 
55. Thái Nguyên 
56. Thanh Hóa 
57. Thừa Thiên – Huế
58. Tiền Giang 
59. Trà Vinh 
60. Tuyên Quang 
61. Vĩnh Long 
62. Vĩnh Phúc 
63. Yên Bái

Bộ trưởng Thăng: Khởi công sân bay Long Thành vào năm 2019

Cảng Hàng không quốc tế Long Thành đã được Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư, vì vậy mục tiêu của Bộ Giao thông vận tải (GTVT) là khởi công xây dựng vào năm 2019 và đến đầu năm 2023 sẽ đưa vào khai thác” – Bộ trưởng Bộ GTVT Đinh La Thăng cho hay.

Tại Hội nghị sơ kết 6 tháng đầu năm 2015 diễn ra chiều 6/7, Bộ trưởng Đinh La Thăng cho biết Bộ GTVT đã báo cáo Chính phủ cho phép Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam (ACV) làm chủ đầu tư lập dự án khả thi Cảng Hàng không quốc tế Long Thành và sử dụng vốn của ACV, không sử dụng vốn ODA để tránh những ràng buộc của nước tài trợ, sau đó sẽ công khai lựa chọn nhà thầu.

“Mục tiêu của Bộ GTVT là khởi công xây dựng Cảng Hàng không quốc tế Long Thành vào năm 2019 và đến đầu năm 2023 sẽ đưa vào khai thác”- Bộ trưởng Đinh La Thăng nhấn mạnh.

Người đứng đầu ngành GTVT cũng thông tin thêm, trong khuôn khổ chương trình làm việc tại Diễn đàn kinh tế năm nước tiểu vùng Mekong vừa diễn ra tại Nhật Bản, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng và Thủ tướng Nhật Bản Shinzo Abe đã có những trao đổi về vốn ODA cho Việt Nam. Qua đó, Thủ tướng Nhật Bản đã bày tỏ sự quan tâm và mong muốn tham gia vào Dự án Cảng Hàng không quốc tế Long Thành, đường sắt tốc độ cao…

Với tư cách là chủ đầu tư Dự án Cảng Hàng không quốc tế Long Thành, tại hội nghị này ông Lê Mạnh Hùng – Tổng Giám đốc ACV – cho biết, ACV đang nghiên cứu một số tiêu chí để lựa chọn nhà đầu tư dự án, đơn vị tư vấn nước ngoài. Thời gian chọn nhà đầu tư trong khoảng từ 6-8 tháng, chọn đơn vị tư vấn trong 15-17 tháng.

Dự án Cảng Hàng không quốc tế Long Thành có quy mô đầu tư xây dựng với công suất 100 triệu hành khách/năm và 5 triệu tấn hàng hóa/năm. Tổng mức đầu tư của Dự án khái toán là 336.630 tỷ đồng (tương đương 16,03 tỷ USD). Dự án được chia làm 3 giai đoạn, trong đó mức vốn đầu tư cho giai đoạn 1 là 114.450 tỷ đồng (tương đương 5,45 tỷ USD). Dự án được sử dụng một phần vốn ngân sách nhà nước, vốn cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước của ngành hàng không, vốn ODA, vốn doanh nghiệp, vốn đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) và các loại vốn khác theo quy định của pháp luật.

nguồn: http://dantri.com.vn/giao-thong/bo-truong-thang-khoi-cong-san-bay-long-thanh-vao-nam-2019-1095259.htm

Nghị Định 32 Quản lý chí phí đầu tư xây dựng công trình

Nghị định 32/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, thay thế 112/2009/NĐ-CP.[21/04/15]
Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2015 và thay thế Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

32_2015_ND-CP_download

Nghị định 59/2015/NĐ-CP quản lý dự án đầu tư xây dựng

(Chinhphu.vn) – Chiều qua 09/6/2015, Chính phủ vừa ban hành Nghị định quy định chi tiết một số nội dung thi hành Luật Xây dựng năm 2014 về quản lý dự án đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án; thực hiện dự án; kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng; hình thức và nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Nghị định nêu rõ, quản lý dự án đầu tư xây dựng phải đảm bảo nguyên tắc quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án.

Bên cạnh đó, quản lý thực hiện dự án phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng để đầu tư xây dựng. Cụ thể, dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quản lý chặt chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để bảo đảm mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án.

Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP (Public – Private Partner) có cấu phần xây dựng được quản lý như đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được Nhà nước quản lý về chủ trương đầu tư, mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí thực hiện, các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng, quốc phòng, an ninh và hiệu quả của dự án. Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác được Nhà nước quản lý về mục tiêu, quy mô đầu tư và các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng và quốc phòng, an ninh.

Công trình dưới 15 tỷ đồng chỉ cần lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công.

Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm: Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo; công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất).
Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm: dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án sử dụng vốn khác.

Nghị định 59 download