Phần mềm cắt thép
cực hay của Unicon , Kscongtrinh.com xin chia sẽ tới mọi người
, Nếu dùng phần mềm này trong thi công sẽ cực chuẩn, tránh được hao phí sử dụng thép.
Download: Tải về
File tiêu chuẩn cọc khoan nhồi tiếng anh ( dự án nước ngoài tại việt nam ) nên, áp dụng các tiêu chuẩn TCVN .
Đây là tài liệu cho các bạn đang làm các dự án có Tư vấn nước ngoài tham gia công trình ở việt nam áp dụng.
link download: https://www.dropbox.com/s/a6zu7o6lux5jgjt/Specification%20-%20bore%20pile.pdf?dl=0
Biện pháp thi công, Công Nghệ Xây Dựng, Kho download, Tài liệu mẫu
[FILE] BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC NHỒI (ANH – VIỆT)
BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC NHỒI (ANH – VIỆT)
Fixed Link download biện pháp cọc khoan nhồi , chúng tôi đưa ra file chất lượng cao gồm
+ Thuyết minh biện pháp thi công cọc khoan nhồi đại trà
+ Thuyết minh biện pháp thi công cọc thử ( cọc thí nghiệm )
+ Bản vẽ thi công cọc khoan nhồi
+ Bản vẽ thi công cọc thử
+ Bảng tính khối lượng cọc khoan nhồi
File tổng hợp chất lượng cao, không quảng cáo download nhanh Thông tin chi tiết gói file ở link sau
https://kscongtrinh.com/download-cong-trinh/bien-phap-thi-cong-coc-khoan-nhoi/
BÀI GIẢNG QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG
kscongtrinh.com sưa tầm , giúp những ai đang thực hiện công việc quản lý dự án.
link download : https://www.dropbox.com/s/by5j22k98bzl8lx/Qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%20d%E1%BB%B1%20%C3%A1n%20XD.rar?dl=0
Giúp Quản lý dự án hiệu quả
làm thế nào để quản lý dự án hiệu quả,Làm thế nào để quản lý công việc 1 cách tốt nhất. Qua Sưu tầm chúng tôi tìm những biện pháp quản lý đơn giản và hiệu quả nhất để Share cho cộng đồng Kscongtrinh.com Giúp các Anh em kỹ sư đang quản lý dự án, công việc… quản lý được dễ dàng hơn.
Ví dụ minh họa và Hướng dẫn cụ thể qua từng bước làm, hy vọng sẽ giúp ích được các bạn
File excel được dùng có thể áp dụng nhiều nghành nhiều lĩnh vực khác nhau. để giúp quản lý dự án nắm các thông số chi tiết 1 cách hiệu quả nhất
Download file : [chuyenhuong link=https://drive.google.com/open?id=18Z6k6UXGhqtgL3Z6-AGJma51SixhOGMj]
Đây là tài liệu sưu tầm cho các bạn đang làm việc có yếu tố nước ngoài sử dụng tiếng anh trên công trường, có thể luyện cuốn này vừa bổ sung kiến thức vừa bổ sung khả năng ngoại ngữ chuyên nghành.
Ps: This is document for technical , The book help us can work on the site safety and Supplement neccessary knowlegde For Site Engineers.
Download: site engineer manual
File quản lý hồ sơ thi công
Nguồn : Sưu tầm internet
quản lý biên bản nghiệm thu : công tác , Vật liệu.Quản lý biên bản nghiệm thu nội bộ,
Các biểu mẫu giúp theo dõi quản lý hồ sơ trong thi công , dễ dàng cho tư vấn giám sát.
Đây là file được kscongtrinh.com sưu tầm hy vọng có thể giúp được các bạn trong thi công và quản lý dự án
download File: https://www.dropbox.com/s/227r66wsu9s584g/bbnt.rar?dl=0
Bản tính mẫu, Kho Cad, Kho download, Đồ án mẫu
[Full] kiến trúc – kết cấu – dự toán nhà mặt phố 4 tầng
[Full] kiến trúc – kết cấu – dự toán và cả biện pháp thi công nhà mặt phố 4 tầng
Cảm ơn các bạn
Quy trình nghiệm thu kỹ thuật – Dành cho nhà thầu
Giúp các bạn mới vào nghề và đang công tác ở nhà thầu hiểu rõ hơn về quy trình nhiệm thu kỹ thuật
Nếu anh em quan tâm đến bộ hồ sơ chất lượng công trình có thể nghiên cứu thêm:
[insertgoogle]
Chuyên môn xây dựng, Chuyên đề
Quy trình lập dự án đầu tư xây dựng công trình – dành cho đơn vị tư vấn
Quy trình lập dự án đầu tư xây dựng công trình – dành cho đơn vị tư vấn
Các cách tính lương nhân công lập dự toán
Đây là một vấn đề mà đến thời điểm hiện tại vẫn chưa được giải quyết rõ ràng, có căn cứ pháp lý. Trong khi chờ đời văn bản hướng dẫn chính thức thì vấn đề này đã và đang gây nhiều tranh cãi trong giới chuyên môn.
1. Có một bộ phận người làm dự toán thì ủng hộ cách tính là tất cả các khoản lương cấp bậc, phụ cấp theo lương, lương phụ, chi phí khoán trực tiếp cho người lao động đều tính dựa trên mức lương tối thiểu vùng. Theo họ thì lương tối thiểu chung chỉ để dùng đóng bảo hiểm, phí và các khoản phúc lợi xã hội khác. Cách tính này thì tường minh, nhất quán nhưng không có căn cứ pháp lý và vấp phải các vấn đề về câu từ (vấn đề giấy trắng mực đen) trong các văn bản pháp lý (Các văn bản hướng dẫn tính phụ cấp theo lương).
2. Một bộ phận thứ hai thì lại cho rằng cần phải tính toán dựa trên cả 2 mức lương tối thiểu chung và tối thiểu vùng. Cụ thể là: căn cứ vào giấy trắng mực đen, câu từ trong các văn bản hướng dẫn tính phụ cấp có ghi rõ ràng là tính theo mức lương tối thiểu chung. Vậy thì cứ cái phụ cấp nào có ghi rõ ràng như thế thì phải tính theo mức lương tối thiểu chung. Còn phụ cấp nào tính theo lương cơ bản/lương cấp bậc thì tính theo lương cấp bậc mà lương cấp bậc này được xây dựng dựa trên mức lương tối thiểu vùng. Cách tính này cũng hơi phức tạp nhưng có vẻ có lý (có căn cứ pháp lý-giấy trắng mực đen) tuy nhiên nó vẫn chưa phức tạp như cách tính thứ 3 sau đây.
3. Nhóm thứ 3 cũng cùng chung quan điểm với nhóm thứ 2 là phải tính dựa trên cả lương tối thiểu chung và lương tối thiểu vùng. Các khoản phụ cấp mà có hướng dẫn ghi rõ rành rành là tính theo lương tối thiểu chung thì phải tính theo lương tối thiểu chung. Còn các khoản phụ cấp mà ghi rõ là tính theo lương cơ bản hoặc lương cấp bậc thì phải phân tích mổ xẻ đã. Trước hết là phải xác định lương cơ bản mà các văn bản hướng dẫn tính phụ cấp ấy nó là lương gì? nó có phải là lương cấp bậc hay không? hay là khác?
Theo nhóm thứ 3 này thì tại vì lương cơ bản/lương cấp bậc đều tính dựa trên lương tối thiểu (chung hoặc vùng). Vậy thì với khoản phụ cấp nào được tính theo lương cấp bậc xây dựng từ lương tối thiểu chung? Với khoản phụ cấp nào được tính theo lương cấp bậc xây dựng trên lương tối thiểu vùng? Một bộ phận của nhóm này cho rằng các khoản phụ cấp mà văn bản hướng dẫn ghi là tính theo lương tối thiểu thì phải tính theo lương tối thiểu chung. Còn với các khoản ghi tính theo lương cơ bản, cụ thể là Các khoản lương phụ thì tính theo LTTC x Hệ số cấp bậc, riêng với Các khoản chi phí khoán trực tiếp cho người lao động thì tính theo LTTV x Hệ số cấp bậc. Hiện tại, nhóm này vẫn chưa đưa ra căn cứ cụ thể để lý giải cách tính trên.
Sau thời gian nghiên cứu thêm: Cá nhân mình ủng hộ cách tính của nhóm thứ 2. Đơn giá xây dựng công trình của Hà Nội năm 2011 cũng được tính theo cách của nhóm thứ 2 này.
* LTTC: Lương tối thiểu chung
* LTTV: Lương tối thiểu vùng
|
STT
|
Số Nghị định
|
Hiệu lực
|
Mức lương tối thiểu (1000 đồng)
|
Ghi chú
|
||||
|
Chung
|
Vùng 1
|
Vùng 2
|
Vùng 3
|
Vùng 4
|
||||
|
A
|
Lao động VN trong các doanh nghiệp trong nước (không có vốn đầu tư nước ngoài)
|
|||||||
|
I
|
26/1993/CP |
1/4/1993
|
Hệ thống thang bảng lương trước 1/10/2004
|
|||||
| |
06/CP năm 1997 |
1/1/1997
|
144
|
|||||
| |
10/2000/NĐ-CP |
1/1/2000
|
180
|
|||||
| |
77/2000/NĐ-CP |
15/12/2000
|
210
|
|||||
| |
203/2004/NĐ-CP |
1/10/2004
|
290
|
|||||
|
II
|
205/2004/NĐ-CP |
1/10/2004
|
Hệ thống thang lương, bảng lương hiện hành
|
|||||
| |
118/2005/NĐ-CP |
1/10/2005
|
350
|
|||||
| |
94/2006/NĐ-CP |
1/10/2006
|
450
|
|||||
| |
166/2007/NĐ-CP |
1/1/2008
|
540
|
|||||
| |
167/2007/NĐ-CP |
1/1/2008
|
620
|
580
|
540
|
Xem phụ lục |
||
| |
110/2008/NĐ-CP |
1/1/2009
|
800
|
740
|
690
|
650
|
Xem phụ lục |
|
| |
33/2009/NĐ-CP |
21/05/2009
|
650
|
|||||
| |
97/2009/NĐ-CP |
1/1/2010
|
980
|
880
|
810
|
730
|
Xem phụ lục |
|
| |
28/2010/NĐ-CP |
10/5/2010
|
730
|
|||||
| |
108/2010/NĐ-CP |
1/1/2011
|
1350
|
1200
|
1050
|
830
|
Vùng 2,3,4 hiệu lực từ 01/7/2011 |
|
| |
22/2011/NĐ-CP |
19/5/2011
|
830
|
|||||
| |
70/2011/NĐ-CP |
5/10/2011
|
2000
|
1780
|
1550
|
1400
|
||
| |
31/2012/NĐ-CP |
1/6/2012
|
1050
|
|||||
|
B
|
Lao động VN trong các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài, người nước ngoài tại VN
|
|||||||
| |
03/2006/NĐ-CP |
1/2/2006
|
870
|
790
|
710
|
Xem phụ lục |
||
| |
168/2007/NĐ-CP |
1/1/2008
|
1000
|
900
|
800
|
Xem phụ lục |
||
| |
111/2008/NĐ-CP |
1/1/2009
|
1200
|
1080
|
950
|
920
|
Xem phụ lục |
|
| |
98/2009/NĐ-CP |
1/1/2010
|
1340
|
1190
|
1040
|
1000
|
Xem phụ lục |
|
| |
107/2010/NĐ-CP |
1/1/2011
|
1550
|
1350
|
1170
|
1100
|
Vùng 2,3,4 hiệu lực từ 01/7/2011 |
|
Nguon xay dung 360
HỌC DỰ TOÁN QUA NHƯNG CÂU HỎI
Tình cờ thấy 1 bài viết khá hay trên dien dan xây dựng nên chia sẽ cho anh em về cách học dự toán qua sơ đồ tư duy, bằng việc trả lời các câu hỏi khi bắt đầu học dự toán và dần dần ta sẽ hiểu hết toàn bộ cách làm cơ bản 1 dự toán như thế nào
Phương pháp học
-
1. Sơ đồ hóa quy trình Lập dự toán xây dựng hiện nay.
-
2. Phân tích các thông số đầu vào: để hiểu rõ cách lập dự toán.
-
3. Kết luận:
– Muốn lập dự toán cần những kỹ năng và kiến thức gì
– Những ai có thể Lập dự toán.
Câu hỏi 1:
* Lập dự toán xây dựng đơn giản như thế nào?
Trả lời:
* Đơn giản là bởi nó tính như các món hàng hàng vậy đó.
Thử so sánh việc tính dự toán mua quần áo của bạn với việc tính dự toán xây dựng nhé:
1. Đây là dự toán khi bạn mua quần áo:

2. Đây là dự toán xây dựng:

So sánh 1 và 2 hình như cũng không khác nhau ^^
– Tính dự toán xây dựng và dự toán hàng hóa bất kỳ trên thị trường là y chang nhau về bản chất:
KHỐI LƯỢNG x ĐƠN GIÁ = THÀNH TIỀN
* Câu hỏi 2:
Vậy có nghĩa là chỉ cần biết Khối lượng và đơn giá là ta biết được giá trị dự toán rồi?
Trả lời:
Chính xác! Nhưng vấn đề mấu chốt nằm ở chỗ:
– Khối lượng ở đâu mà có?
– Đơn giá ở đâu mà có?
Định mức xây dựng là gì?Trả lời:
1 cách đơn giản: Định mức công việc là thành phần hao phí về khối lượng của Vật Liệu – Nhân công – Máy thi công cấu thành nên 1 đơn vị công việc.
Ví dụ cho dễ hiểu luôn đi:
– Định mức là cho 1 đơn vị. Có thể là 1m2, 1m3, 100m3, 100m2…
– Định mức phải gắn với mã hiệu được đặt trước.
– Định mức do Bộ xây dựng công bố chỉ để tham khảo áp dụng. Chủ đầu tư có thể tự lập hoặc thuê đơn vị tư vấn để lập mới cho phù hợp
– Muốn lập dự toán (tính thành tiền hạng mục xây dựng) cần xác định được 3 yếu tố:
- – Danh mục công việc: Tra từ định mức XD áp dụng (thường do Bộ XD công bố) nhưng phải phù hợp với nội dung công việc trong Bản vẽ thiết kế.
- – Khối lượng từng công việc: bóc tách từ bản vẽ thiết kế mà ra. Lưu ý phải phù hợp với đơn vị tính áp dụng.
(sẽ có bài riêng về cách bóc tách khối lượng)
3. – Đơn giá từng công việc xây dựng: nội dung này chưa trình bày nha. Trình bày rồi sẽ thấy QUÁ ĐƠN GIẢN!
Đơn giá công việc ở đâu mà có?
Trả lời:
– Từ định mức công việc và đơn giá Vật tư – Nhân công – Máy mà có.
Cho ví dụ dễ hiểu đi:
– Định mức cho 1 đơn vị công việc (đã mô tả ở trên rồi) ở đâu có: lấy từ định mức Bộ XD công bố hoặc tự xây dựng ( Tự Xd như thế nào sẽ có cách sau).
– Đơn giá cho từng hao phí VL-NC-M: lấy báo giá trên thị trường mà có.
– Đơn giá vật liệu thì trên thị trường lấy còn dễ.
– Đơn giá Nhân công và ca máy thì lấy ở đâu? Thị trường ai báo giá?
Trả lời:
Muốn trả lời chuẩn thì cần hiểu mục đích lập dự toán làm gì?
Dễ ẹc: Mục đích là DỰ TÍNH TRƯỚC SỐ TIỀN MÀ CHỦ ĐẦU TƯ SẼ PHẢI TRẢ CHO NHÀ THẦU TRONG THÌ TƯƠNG LAI.
Nghĩa là nhà thầu sẽ chi phí những gì trong thì tương lai để thực hiện Xd công trình thì chúng ta phải dự tính được tại hiện tại.
==> tính sát với thực tế, sát với thị trường. Chứ không phải áp đặt giá trên giấy tờ và trong phòng lạnh.
1. Xác định đơn giá vật liệu:
b. Phương pháp:
– Phương pháp 1: Dùng thông báo báo giá vật liệu XD của tỉnh thành (Sở XD hay Sở Tài chính công bố):
+ Ưu điểm: đỡ cãi nhau về báo giá đó đúng hay sai, đỡ nghi ngờ sự gian dối trong con số báo giá. Được đa phần mọi người đặt niềm tin gần như tuyệt đối.
+ Nhược điểm: phản ánh không sát giá thị trường. Báo giá nhanh thì vẫn chậm 1 tháng so với thực tế, có tỉnh thành chậm đến 3 tháng. Trong khi đó, giá thị trường thay đổi từng ngày. Hôm nay giá thép 12.000 đồng/kg thì hôm sau đã là 18.000 đ/kg. Trong khi dùng báo giá của tỉnh thành vẫn là con số lỗi thời 12.000 đ/kg.
– Phương pháp 2: dùng báo giá của nhà sản xuất hay nhà cung cấp
+ Ưu điểm: phản ánh kịp thời đúng giá cả thị trường. Khoa học và khách quan.
+ Nhược điểm: hay bị thẩm định vặt vẹo, tra hỏi độ chính xác rồi nguồn gốc pháp lý như thế nào. Trả lời bảo vệ phát mệt. Nếu có đơn vị tư vấn chuyên nghiệp làm công tác báo giá và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác thì công việc này đơn giản.
Lời khuyên:
– Cứ mạnh dạn dùng báo giá của nhà sản xuất hay cung cấp. Có thể so sánh giá trên mạng để biết mức giá bình quân cho 1 loại vật liệu. Sự chênh lệch thường rất bé k đáng kể. Đây là phương pháp khoa học và phản ánh đúng giá thị trường nhất.
2. Xác định đơn giá nhân công:
a. Nguyên tắc:
– Phản phản ánh đúng đơn giá thị trường tại nơi công trình tại thời điểm lập dự toán.
b. Phương pháp:
– Phương pháp 1: lấy theo báo giá nhân công trên thị trường tại thời điểm lập dự toán.
+ Ưu điểm: phản ánh chính xác nhất, khoa học nhất về đơn giá thị trường.
+ Nhược điểm: chẳng biết lấy báo giá nhân công đó ở đâu. Bởi Việt nam chưa có các công ty tư vấn chuyên nghiệp chuyên thu thập thống kê, cập nhật số liệu này. Nên mặc dù ai cũng biết mức giá nhân công thực tế thuê lúc đó nhưng để chứng minh số liệu và đảm bảo pháp lý thì pó tay.
– Phương pháp 2: lấy theo giá nhân công tính toán theo mức lương cơ bản của nhà nước quy định. Hay công bố của địa phương (bản chất là tính theo mức lương quy định của nhà nước mà ra)
+ Ưu điểm: có số liệu nhanh. Đỡ cãi nhau khi thẩm tra thẩm định.
+ Nhược điểm: phản ảnh không đúng đơn giá thị trường. Bởi nó được tính toán trong phòng máy lạnh. Trong khi thị trường thì giá cả thay đổi từng ngày theo quy luật cung cầu. Tính theo mức lương cơ bản và quy định của nhà nước sẽ ra 1 con số đơn giá nhân công nào đấy (ví dụ 135.000 đ/công) nhưng khi thuê thực tế giá thị trường đã là 200.000 đ/công. Đố ai lấy đơn giá tính trong phòng lạnh ra làm việc thuê họ xem họ nhận làm không? hay là họ chửi: “giá đấy thì bác tự mà làm nhé”.
3. Xác định đơn giá ca máy:
– Phải phản ánh đúng đơn giá thị trường tại nơi công trình tại thời điểm lập dự toán.
b. Phương pháp:
– Phương pháp 1: lấy theo báo giá cho thuê ca máy trên thị trường tại thời điểm lập dự toán.
+ Ưu điểm: phản ánh chính xác nhất, khoa học nhất về đơn giá thị trường.
+ Nhược điểm: chẳng biết lấy báo giá thuê ca máy đó ở đâu. Bởi Việt nam chưa có các công ty tư vấn chuyên nghiệp chuyên thu thập thống kê, cập nhật số liệu này. Nên mặc dù ai cũng biết mức giá cho thuê ca máy thực tế thuê lúc đó nhưng để chứng minh số liệu và đảm bảo pháp lý thì pótay.
==> Hiện nay, chẳng có ai dùng PP này cả mặc dù rất khoa học.
– Phương pháp 2:
Lấy theo giá ca máy TÍNH TOÁN TRONG PHÒNG MÁY LẠNH như sau:
– Cơ bản dựa trên định mức ca máy theo Thông tư 06/2005/TT-BXD.
– Mức lương cơ bản của nhà nước quy định. Hay công bố của địa phương (bản chất là tính theo mức lương quy định của nhà nước mà ra).
– Giá nguyên nhiên liệu đầu vào…
* Lưu ý: việc các tỉnh thành công bố giá ca máy thì cơ bản cũng là tính trong phòng máy lạnh như trên.
+ Ưu điểm: có số liệu nhanh. Đỡ cãi nhau khi thẩm tra thẩm định.
+ Nhược điểm: phản ảnh không đúng đơn giá thị trường. Bởi nó được tính toán trong phòng máy lạnh. Trong khi thị trường thì giá cả cho thuê máy thay đổi từng ngày theo quy luật cung cầu.Tính theo kiểu PHÒNG LẠNH chẳng khác nào ngồi đáy giếng mà phán chuyện thế giới. Ví dụ tính toán sẽ ra 1 con số đơn giá ca máy nào đấy (ví dụ 300.000 đ/ca) nhưng khi thuê thực tế giá thị trường ca máy đó đã là 600.000 đ/ca.
Đố ai đưa đơn giá tính trong phòng lạnh ra ép thuê họ xem họ nhận làm không? hay là họ chửi: “giá đấy thì bác tự mà làm nhé, MÁY TÔI KHÔNG THIẾU NGƯỜI THUÊ NHÁ!”.
Rồi dần dần các bài viết sắp tới mình sẽ ĐI SÂU VÀO CHI TIẾT. Làm như vậy các bạn sẽ DỄ DÀNG nắm bắt và LÀM CHỦ dự toán mà không bị tẩu hỏa nhập ma.
Trước khi ĐI SÂU vào nội dung dự toán:
1. Câu hỏi: Hãy nói rõ hơn 1 chút về “Thu nhập chịu thuế tính trước”:
– Chính là thu nhập của nhà thầu sau khi xây dựng xong công trình được chủ đầu tư thanh quyết toán.
- Thu nhập = Tổng số tiền THU được CĐT trả khi quyết toán – Tổng số tiền nhà thầu đã CHI để thi công hoàn thành.
– Thu nhập này của Nhà thầu sẽ bị nhà nước đánh thuế. Mức thuế bao nhiêu là do nhà nước quy định.
2. Câu hỏi: Hãy nói rõ hơn 1 chút về “Thuế VAT”?
Trả lời:
– Chính là thuế giá trị gia tăng mà Nhà nước thu trực tiếp từ Nhà thầu.
– Nhà thầu chính là người bán sản phẩm (công trình). Chủ đầu tư là người mua sản phẩm công trình từ nhà thầu.
– Khi mua, người bán (nhà thầu) sẽ xuất hóa đơn GTGT (hóa đơn đỏ) cho người mua (CĐT) = tổng giá trị quyết toán theo hợp đồng bao gồm:
- Giá trị quyết toán mà CĐT trả cho nhà thầu = Phần giá trị trước thuế: GTkvat + Phần thuế: GTvat
– Số phần thuế GTvat Nhà thầu sẽ bị Nhà nước thu lại.
3. Câu hỏi: Tại sao “Thu nhập chịu thuế” lại tính vào dự toán của CĐT trong khi phần đó nhà thầu được hưởng?
Trả lời:
– DỰ TOÁN CĐt lập thực chất là DỰ TÍNH tại thì hiện tại số tiền sẽ phải trả cho Nhà thầu ở thì tương lai.
Mà thông thường, nhà thầu làm (thực chất đó là nhà sản suất) nếu không có lãi thì nhận làm gì cho mệt. Nên đã làm sản phẩm (công trình XD) thì khi bán phải có lãi mới làm. Do đó, trong cấu thành đơn giá dự thầu của nhà thầu trong thì tương lai chắc chắn phải có phần lãi này dù ít hay nhiều. Nên khi DỰ TÍNH, CĐT phải đưa nó vào dự toán.
em nghĩ rằng chi phí lán trại cũng thuộc chi phí xây dựng thì nó phải chịu thuế VAT, nhưng trong phần tổng hợp dự toán mục chi phí lán trại nằm ở chi phí cuối cùng sau khi đã tính giá trị dự toán xây dựng sau thuế?
Chi phí lán trại bản chất nó là chi phí 1 hạng mục xây dựng: loại nhà tạm, cũng có cửa, vách che, tôn lợp, vì kèo…
Nếu tính đúng phải là lập dự toán riêng như 1 hạng mục XD bình thường.
Tuy nhiên để đơn giản đối với những dự án nhỏ, chi phí lán trại thường không lớn. Nên người ta cho tính “vo” bằng cách nhân % với giá trị Xây dựng hạng mục chính (trước VAT). Sau đó nhân thêm hệ số 1,1 (10% VAT) là xong.
Hoặc tính luôn vào cấu thành đơn giá công việc (đối với lập dự toán theo cách phân tích xây dựng đơn giá).
Tóm lại: bản chất nó là dự toán của 1 hạng mục Xd bình thường. Nên VAT được tính riêng cho hạng mục lán trại đó. Còn việc nó nhân % với chi phí đầy đủ của hạng mục chính nên chi phí lán trại đã bao gồm: VL-NC-M và Chi phí trực tiếp, Chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước).
1. Hỏi: Muốn lập dự toán xây dựng về cơ bản nguyên lý cần phải làm gì?
Chỉ cần xác định:
– Danh mục công tác
– Khối lượng công tác
– Đơn giá của công tác
(thành tiền thì quá dễ bởi nó là kết quả của KL x đơn giá nên không cần nói đến)2. Hỏi: Danh mục và khối lượng cơ bản là bóc từ bản vẽ. Vậy quan trọng bậc nhất chính là xác định được ĐƠN GIÁ cho 1 công tác XD. Cấu thành đơn giá đầy đủ cho 1 công tác XD gồm những gì?
Đáp:
- 1. Chi phí trực tiếp : gồm VL-NC-M
- 2. Trực tiếp phí khác : Hệ số % x Chi phí trực tiếp
- 3. Chi phí chung : Hệ số % x (Chi phí trực tiếp hoặc chi phí NC)
- 4. Thu nhập chịu thuế tính trước : hệ số % x (tổng chi phí 1+2+3)
- 5. Thuế VAT : 10% x (tổng chi phí 1+2+3+4)
VÍ DỤ CẤU THÀNH ĐƠN GIÁ ĐẦY ĐỦ CỦA 1 CÔNG TÁC XÂY DỰNG
và các hệ số sẽ được lấy ở thông tư 04/2010 của bxd
Ngoài ra các bạn nên tham khảo thêm 1 số nghị định vừa thay đổi như Nghị định 32/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, thay thế 112/2009/NĐ-CP
Và luôn cập nhập các thông tư nghị định mới để việc học dự toán dễ dàng hơn và chính xác hơn với đi làm
Nguồn dự toán mẫu để tham khảo : https://kscongtrinh.com/category/kho-download/ban-tinh-chuan/
Chúc các bạn thành công
Nếu bạn muốn tìm 1 khóa học qua video thì xin giới thiệu với bạn trên thư viện file sẽ rất đầy đủ
Định mức cho tái sinh nguội mặt đường bê tông nhựa
Theo bài trước chúng tôi có nghiên cứu và nhờ sự đóng góp của kỹ sư trên kscongtrinh.com đã có bài tìm hiểu về tái sinh nhựa nguội bê tông nhựa đường
Việc biện pháp thi công và các tiêu chuẩn cho việc tái sinh nhựa nguội đã được biết vậy cách lập dự toán và định mức cho công tác tái sinh bê tông nhựa nguội như thế nào các bạn tìm hiểu công văn Số 2747/BXD-KTXD
chúng tôi sưu tầm được. các bạn download tại đây : download
Tìm hiểu về tái sinh nguội mặt đường bê tông nhựa
THI CÔNG CÀO BÓC TÁI SINH NGUỘI MẶT ĐƯỜNG BTN
- ví dụ : Cào bóc 860m trên bề rộng 6.8m nên sẽ tạm ngưng lưu thông trong phạm vi này và sẽ mở lưu thông phần mặt đường trong phạm vi còn lại. Có thể chia nhỏ ra thành nhiều đoạn cào bóc để tránh ùn tắc giao thông và đảm bảo chất lượng thi công khi thời tiết xấu;
- Lớp bê tông nhựa mặt đường sẽ tái sinh cùng một phần cấp phối đá dăm bên dưới, chiều dày tổng cộng là 22cm;
- Tuỳ theo độ dày của bê tông nhựa hiện hữu cho từng đoạn đường mà ta có thể thêm và hiệu chỉnh lượng Bitumen bọt trung bình 2.6% và xi măng 1.5%. Ngoài ra, lượng nước cần thiết là 4.38% sẽ cung cấp để đạt độ ẩm của vật liệu nhằm đạt độ nén của vật liệu sau khi lu lèn;
- Máy móc cần chuẩn bị:
1 – Xe rải xi măng WIRTGEN/SW 16MC;
2 – Xe bồn nước HUYNDAI HD 270 16m3;
3 – Ô tô bồn chở nhựa Freightliner- dung tích 10-20m3:
4 – Máy cào bóc tái sinh nguội mặt đường WR2400;
5 – Máy lu rung chân cừu rung tự hành trọng lượng >=19T
6 – Máy san tự hành 3 cần trục, công suất >=60 mã lực, trọng lượng >=9-10T
7 – Máy lu rung 1 bánh thép trọng lượng >=19T
8 – Máy lu bánh hơi tự hành trọng lượng >=16T
9 – Máy lu bánh thép trọng lượng 10T-12T
Quá trình thực hiện tái sinh:
- Cào bóc lớp bê tông nhựa hiện hữu dày trung bình 7cm.
- Làm sạch bụi bề mặt của mặt đường;
- Xi măng sẽ được rãi trên bề mặt bằng xe trãi chuyên dụng;
- Xe cào bóc đẩy xe bồn bitumen, xe nước và cào bóc 22cm lớp mặt nền đường trộn cùng với xi măng đã rãi. Nước sẽ được phun bởi xe cào bóc và bitumen cũng được phun vào;
- Xe lu rung sẽ lu nén lớp vật liệu và xe ban sẽ gạt phẳng bề mặt;
- Sau đó xe lu (1 bánh lốp và 1 bánh sắt rung) sẽ lu lèn hoàn thiện;
- Trong quá trình xe ban gạt phẳng và xe lu bánh lốp làm việc thì lớp mặt tái sinh sẽ được giữ ẩm cho vật liệu bằng xe tưới nước.
- Sau khi tái sinh xong lần đầu tiên rộng 2.36m, thì dây chuyền sẽ quay trở lại để tái sinh cho làn thứ 2 chồng qua làn vừa tái sinh 15cm và tương tự cho làn thứ 3;
- Sau khi hoàn thành phần tái sinh cho tưới ẩm (tưới nhẹ nước) và bảo dưỡng tối thiểu 4h-5h, và sau đó có thể cho thông xe và sau tối thiểu 48h mới được rãi lớp mặt đường mới lên trên. Nếu điều kiện thời tiết xấu (nắng ít, mưa nhiều…), phải bảo dưỡng bằng cách tưới nhũ tương từ 0,6kg/m2 đến 0,8kg/m2 và phủ thêm một lớp cát mỏng lên trên bề mặt và bảo dưỡng trong 2-3 ngày.
Ghi chú: Chi tiết quá trình thi công và các vấn đề khác có liên quan có thể xem thêm ở “Quyết định 3552/QĐ-BGTVT Quy định về thiết kế, thi công và nghiệm thu lớp tái sinh nguội tại chổ bằng bitum bọt và xi măng trong kết cấu áo đường ô tô”.
Kiểm tra và nghiệm thu (theo 3552/QĐ-BGTVT)
- Công tác kiểm tra được tiến hành thường xuyên trước, trong và sau khi thi công xong. Các quy định về công tác kiểm tra nêu dưới đây là quy định tối thiểu, căn cứ vào tình hình thực tế công trường mà kỹ sư tư vấn có thể tăng tần suất và hạng mục kiểm tra cho phù hợp.
- Kiểm tra trước khi thi công, bao gồm các hạng mục sau:
- Tình trạng mặt đường sẽ tiến hành cào bóc tái sinh nguội, các công trình ngầm;
- Tình trạng các thiết bị cào bóc, san gạt, lu lèn … và lực lượng thi công;
- Tình trạng các thiết bị dụng cụ thử nghiệm kiểm tra tại hiện trường và trong phòng thí nghiệm;
- Tình trạng thiết bị thông tin liên lạc, hệ thống đảm bảo an toàn giao thông, an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
- Kiểm tra chất lượng vật liệu:
- Đối với bitum: kiểm tra và đánh giá chất lượng của bitum theo quy định tại Thông tư số 27/2014/TT-BGTVT ngày 28/7/2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý chất lượng vật liệu nhựa đường sử dụng trong xây dựng công trình giao thông.
- Đối với xi măng: Kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng theo quy định tại mục 4.4 trong quyết định 3552/QĐ-BGTVT (các chỉ tiêu của xi măng phù hợp với quy định TCVN 2682:2009 hoặc TCVN 6260:2009. Thời gian bắt đầu ninh kết tối thiểu của xi măng là 120 phút -TCVN 6017:1995 ) cho mỗi đợt nhập vật liệu.
- Đối với nước: Kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng có đặt trưng kỹ thuật phù hợp với TCVN 4506:2012.
- Đối với cốt liệu bổ sung (nếu có sử dụng): Cần kiểm tra cho mỗi đợt vật liệu được chở đến kho bãi công trường. Cốt liệu bổ sung phải đúng loại, kích cỡ, nguồn và số lượng, phù hợp với công thức thiết kế hỗn hợp.
- Kiểm tra vật liệu trước khi thi công: Các vật liệu cần kiểm tra và yêu cầu về chất lượng được liệt kê ở bảng sau:
| TT | Loại vật liệu | Các chỉ tiêu cần kiểm tra | Tần suất kiểm tra |
Vị trí lấy mẫu |
Yêu cầu về chất lượng |
| 1 | Bitum | – Độ kim lún- Điểm hóa mềm- Chỉ số độ kim lún PI. | Một ngày 1 lần nhưng không quá 30 tấn / lần. | Thùng chứa trên xe bồn. | Đáp ứng yêu cầu tại Thông tư số 27/2014/TT-BGTVT ngày 28/7/2014. |
| 2 | Ximăng | Các chỉ tiêu quy định trong TCVN 2682:2009 hoặc TCVN 6260:2009 | Lấy 01 mẫu mỗi khi xe chở xi măng đến công trường. | Thùng chứa trên xe bồn hoặc trên đoạn thi công trước máy cào bóc tái sinh | Thỏa mãn các quy định theo TCVN 2682:2009 hoặc TCVN 6260:2009. |
| 3 | Cốt liệu bổ sung (nếu có) | – Nguồn- Loại- Kích cỡ- Số lượng | Mỗi đợt đưa tới công trường nhưng không quá 2500 tấn hỗn hợp vật liệu cào bóc tái sinh/lần | Đoạn rải cốt liệu bổ sung ở trước máy cào bóc tái sinh. | Phù hợp với yêu cầu thiết kế hỗn hợp và kiểm tra theo tiêu chuẩn quy định hiện hành của loại cốt liệu bổ sung. |
| 4 | Nước | Các chỉ tiêu quy định như trong TCVN 4506:2012 | Một mẫu (nếu thay đổi nguồn nước phải bổ sung thí nghiệm) | Tại nguồn cung cấp nước | Thỏa mãn các quy định theo TCVN 4506:2012 |
- Kiểm tra trong quá trình thi công: Các hạng mục cần kiểm tra trong quá trình thi công và yêu cầu kỹ thuật được liệt kê ở bảng sau:
- Kiểm tra trong quá trình thi công: Các hạng mục cần kiểm tra trong quá trình thi công và yêu cầu kỹ thuật được liệt kê ở bảng sau:
- Kiểm tra trong quá trình thi công: Các hạng mục cần kiểm tra trong quá trình thi công và yêu cầu kỹ thuật được liệt kê ở bảng sau:
| TT | Loại vật liệu/Hạng mục | Phương pháp kiểm tra | Tần suất kiểm tra |
Vị trí kiểm tra |
Yêu cầu kỹ thuật |
| 1 | Chuẩn bị mặt bằng | Kiểm tra bằng mắt. | Thường xuyên | Mặt đường hiện hữu đoạn thi công. | Không còn cây cỏ, rác, bẩn, đọng nước. |
| 2 | Phạm vi cào bóc tái sinh | Kiểm tra bằng mắt. | Thường xuyên | Đoạn đường cào bóc tái sinh. | Máy cào bóc tái sinh đi đúng đường và duy trì đúng chiều rộng chồng lấn. |
| 3 | Lớp cốt liệu bổ sung (nếu có) | – Tính lượng cốt liệu đã bổ sung.- Đo chiều dày lớp cốt liệu bổ sung. | 50 m/1 lần | Đoạn đường thi công trước máy cào bóc tái sinh. | – Sai lệch không quá 5% lượng cốt liệu bổ sung đã quy định trong thiết kế hỗn hợp.- Rải đều khắp chiều rộng, chiều dài đoạn đường thi công. |
| 4 | Thí nghiệm độ ẩm và đầm nén tiêu chuẩn của hỗn hợp vật liệu | – Lấy mẫu và sàng qua sàng 19 mm, xác định độ ẩm bằng phương pháp sấy. (Khối lượng vật liệu tối thiểu là 700g, phải lấy ở tận độ sâu cào bóc tái chế)- Lấy mẫu thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn theo 22TCN 333-06 (PP II-D) – để xác định khối lượng thể tích lớn nhất (gO), độ ẩm tối ưu (WOMC) và đảm bảo các giải pháp xử lý kịp thời. | -Ngay khi máy vừa rải ra vệt đầu tiên và tiếp đó 3 lần/ ngày (trong ngày đầu thi công), 1 lần/ ngày (trong các ngày tiếp theo) và sau khi mưa phải kiểm tra lại độ ẩm. | Đoạn đường cào bóc tái sinh trước khi lu lèn. | Sai khác trong phạm vi ± 1% so với độ ẩm đã quy định trong bước thiết kế hỗn hợp vật liệu cào bóc tái sinh. Nếu vượt quá sai khác quy định thì cần đưa ra giải pháp xử lý kịp thời (thêm hoặc bớt lượng nước phun vào hỗn hợp từ xe bồn). |
| 5 | Cấp phối của hỗn hợp vật liệu ngay khi máy vừa cào bóc rải ra vệt đầu tiên | – Triển khai cào bóc thô trên một vệt có chiều dài tối thiểu 10 m, lưu ý tắt toàn bộ téc phun bitum và nước.- Lấy mẫu đại diện (hết chiều sâu cào bóc) và sàng qua các cỡ sàng quy định. | 1 lần/ngày (nhưng không quá 1250 tấn hỗn hợp cào bóc/1 lần). | Đoạn đường cào bóc thô (không phun bitum và nước). | Phù hợp với cấp phối đã chọn theo thiết kế hỗn hợp. Nếu sau 3 lần không phù hợp thì phải đúc mẫu lại trong phòng để điều chỉnh các đặc trưng cơ học (như hệ số lớp) đưa vào tính toán thiết kế kết cấu. |
| 6 | Nhiệt độ của bitum | Kiểm tra tại đồng hồ đo nhiệt độ gắn trên bồn chứa bitum hoặc dùng nhiệt kế kim loại để đo. | 5 phút trước khi bắt đầu thi công và sau đó 1 lần/giờ và mỗi đợt kết nối. | Bồn chứa bitum | 160 oC đến 180oC |
| 7 | Các đặc tính tạo bọt của bitum | Sử dụng đầu phun kiểm tra lắp trên máy cào bóc tái sinh phun bitum bọt vào thùng chứa kim loại rồi dùng đồng hồ bấm giây và thanh nhúng để đo. | 1 lần cho từng đợt tải bitum trên xe bồn vào máy cào bóc tái sinh . | Thùng chứa kim loại chứa bitum bọt. | Thỏa mãn quy định theo Bảng 1. |
| 8 | Hàm lượng bitum và ximăng trong hỗn hợp vật liệu cào bóc tái sinh | – Các chỉ số hiện trên màn hình điều khiển của máy cào bóc tái sinh xác định với chiều sâu cào bóc đã biết.- Hoặc căn cứ vào phiếu đã ghi khối lượng vận chuyển bitum và ximăng của xe vận chuyển trải trên một diện tích cào bóc xác định với chiều sâu cào bóc đã biết. | 1 lần/ngày (nhưng không quá 1250 tấn hỗn hợp cào bóc/1 lần). | Bề mặt lớp cào bóc tái sinh trước khi lu. | – Dung sai cho phép 0,2% so với hàm lượng bitum.- Xi măng: dung sai cho phép ±5% so với định lượng thiết kế trên một đơn vị diện tích.- Nếu vượt quá sai số trên, phải điều chỉnh hệ thống phun của máy cào bóc tái sinh và thiết bị rải ximăng của xe rải chuyên dụng sau đó kiểm tra lại. |
| 9 | Chiều sâu cào bóc tái sinh | Thước thép | Thường xuyên | Lớp hỗn hợp vật liệu cào bóc tái sinh; cả 2 bên vệt rải của máy khi di chuyển. | – Sai số về chiều sâu là ± 5%.- Điều chỉnh ngay chiều sâu cào bóc nếu sai số vượt quá quy định. |
| 10 | Công tác lu lèn | Kiểm tra sơ đồ lu, tốc độ lu, số lượt lu, tải trọng lu của mỗi giai đoạn lu lèn theo đúng kết quả đã có ở giai đoạn thi công thử. | Thường xuyên | Bề mặt lớp cào bóc tái sinh. | Phù hợp với kết quả đã thi công đoạn thử. |
| 11 | Độ bằng phẳng sau khi lu lèn | Dùng thước dài 3 mét | 25 m/mặt cắt | Mặt đường đã cào bóc tái sinh. | 50% số khe hở đo được không quá 5 mm, còn lại không quá 7 mm. |
Nghiệm thu lớp cào bóc tái sinh nguội
- Kích thước hình học theo bảng sau:
| TT | Hạng mục | Phương pháp | Mật độ đo | Sai số cho phép | Quy định về tỷ lệ điểm đo đạt yêu cầu |
| 1 | Bề rộng | Thước thép | 50 m / mặt cắt | – 5 cm | Tổng số chỗ hẹp không quá 5 % chiều dài đường |
| 2 | Độ dốc ngang | Máy thủy bình | 50 m / mặt cắt | ± 0,005 | |
| 3 | Chiều sâu cào bóc tái sinh | Khoan lõi | 50 m/ điểm đo | ± 5% | |
| 4 | Cao độ | Máy thủy bình | 50 m/ điểm | ± 10 mm |
- Độ bằng phẳng mặt đường:
– Sử dụng thiết bị đo độ bằng phằng bằng thước dài 3 mét để kiểm tra độ bằng phẳng. Tiêu chuẩn nghiệm thu nêu tại bảng sau:
| TT | Hạng mục | Phương pháp | Mật độ đo | Yêu cầu |
| 1 | Độ bằng phẳng đo bằng thước 3,0 mét | TCVN 8864:2011 | 25 m / mặt cắt | 50% số khe hở đo được không quá 5 mm, còn lại không quá 7 mm |
- Độ chặt lu lèn:
- Hệ số độ chặt lu lèn K của lớp vật liệu cào bóc tái sinh sau khi thi công không được nhỏ hơn 0.98
K = gtn/g0
Trong đó:
gtn: gtn là khối lượng thể tích khô của lớp hỗn hợp vật liệu tái sinh ở hiện trường, g/cm3; xác định bằng phương pháp rót cát theo 22TCN 346-06 hoặc bằng phương pháp khoan lấy mẫu.
g0: go là khối lượng thể tích khô lớn nhất của mẫu hỗn hợp vật liệu tái chế, mẫu chế bị bằng cách đầm nén trong cối Proctor cải tiến phương pháp II-D của tiêu chuẩn 22TCN 333-06.
- Mật độ kiểm tra: 2500m2 mặt đường (hoặc 330m dài đường 2 làn xe)/1 vị trí.
- Thành phần cấp phối cốt liệu của hỗn hợp vật liệu cào bóc tái sinh:
- Lấy từ mẫu nguyên dạng ở mặt đường tương ứng với lý trình kiểm tra phải thoả mãn công thức chế tạo hỗn hợp vật liệu cào bóc tái sinh với sai số nằm trong quy định;
- Mật độ kiểm tra: 2500m2 mặt đường (hoặc 330m dài đường 2 làn xe)/1 mẫu.
- Các chỉ tiêu cơ lý của lớp vật liệu tái sinh nguội:
- Các chỉ tiêu cơ lý của lớp vật liệu tái sinh nguội phải thoả mãn quy định khi thiết kế hỗn hợp;
- Mật độ kiểm tra: 1km thí nghiệm 1 tổ (3 mẫu)/1 làn thi công.
Ghi chú: Chi tiết quá trình kiểm tra nghiệm thu và các vấn đề khác có liên quan có thể xem thêm ở “Quy định tạm thời về thiết kế, thi công và nghiệm thu lớp tái sinh nguội tại chổ bằng bitum bọt và xi măng trong kết cấu áo đường ô tô”.
Download mẫu báo cáo thí nghiệm
Tham khảo thêm file hướng dẫn định mức cho hạng mục tái sinh nguội bê tông nhựa
Nguồn đóng Góp : Hồ Thế Dũng
kỹ sư cầu đường













