Thủ Tục Xin giấy phép xây dựng, Lệ Phí Xin Giấy Phép Xây Dựng, Thời gian bao lâu có giấy phép ?

Để tìm hiểu về việc thủ tục xin cấp phép xây dựng, ở bài viết này chúng ta tập trung vào các câu hỏi cơ bản để nhằm giải đáp thắc mắc và cô đọng nhất cho vấn đề xin cấp phép xây dựng

I . Pháp lý nào

Dựa Luật xây dựng 2014 và Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020, luật số 62/2020/QH14.

Giấy phép xây dựng là một hình thức pháp lý của nhà nước cho phép việc cá nhân, tổ chức thực hiện việc xây dựng nhà cửa, công trình …  thông qua văn bản cụ thể được cớ quan có chức năng cấp phép. Có hai loại giấy phép xây dựng đó là:

• Giấy phép xây dựng có thời hạn là giấy phép xây dựng cho phép cá nhân, tổ chức xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ và có hiệu lực trong thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng.

• Giấy phép xây dựng theo giai đoạn là giấy phép xây dựng cho phép cá nhân, tổ chức xây dựng công trình được cơ quan có chức năng cấp giấy phép cho từng phần của công trình hoặc từng công trình của dự án khi thiết kế xây dựng của công trình hoặc của dự án chưa thực hiện xong.

1. Ai là người cấp giấy phép xây dựng, Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng :

• Các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử-văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng thuộc địa giới hành chính cấp tỉnh, những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị, công trình vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, công trình thuộc dự án và các công trình khác cấp tỉnh sẽ được ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho sở xây dựng cấp giấy phép xây dựng.

• Các công trình nhà ở riêng lẻ ở đô thị, các công trình không thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh và thuộc địa giới hành chính do huyện quản lý sẽ được ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng.

• Còn nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng đã được duyệt và tại những khu vực theo quy định của ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ được ủy ban nhân dân xã cấp giấy phép xây dựng.

2.Thời gian cấp giấy phép xây dựng:

Thời gian cấp giấy phép xây dựng mới và điều chỉnh giấy phép xây dựng dao động trong khoảng từ một đến hai tháng, cụ thể là:

• Trong thời gian 7 kể ngày tiếp nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra, thẩm định hồ sơ và xin ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

• Trong thời gian 12 ngày, các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ phải trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình.

• Đối với tất cả các trường hợp cấp giấy phép xây dựng (cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng điều chỉnh và giấy phép di dời) thời gian cấp là trong 30 ngày kể từ khi cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ là trong 15 ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải cấp giấy phép xây dựng cho người có yêu cầu.

• Nếu cơ quan tiếp nhận hồ sơ cần thời gian xác minh, kiểm tra, xem xét thêm thì được phép gia hạn thêm không quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn nhưng phải có thông báo cụ thể bằng văn bản cho chủ đầu tư xây dựng và được cơ quan quản lý trực tiếp chấp thuận.

• Trường hợp xin cấp lại hoặc gia hạn giấy phép xây dựng: 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Thủ tục xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ: 

Thủ tục xin cấp phép xây dựng là một quy trình tương đối phức tạp gây nhiều khó khăn cho các chủ đầu tư cũng như chúng ta khi muốn được cơ quan chức năng chấp thuận, thông qua công trình hay nhà ở riêng lẻ để tiến đến bước khởi công xây dựng một cách đúng quy định của pháp luật về xây dựng. Đặc biệt là trong quá trình chúng ta hoàn thiện hồ sơ xin cấp phép xây dựng cần thật đầy đủ và chính xác. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng bao gồm:

• Thứ nhất: sẽ là đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu. Đơn này chúng ta có thể tham khảo trên internet và in ra hoặc có thể đến cơ quan chức năng xin mẫu.

• Thứ hai: chúng ta cần bản sao xác thực chứng minh quyền sở hữu đất của mình như sổ đỏ, giấy chứng nhận quyền sở hữu đất ở…

• Thứ ba: bản sao thiết kế xây dựng ( bao Gồm bản vẽ mặt bằng công trình tỷ lệ 1/50 – 1/500, sơ đồ vị trí công trình, mặt bằng và mặt đứng các tầng tỷ lệ 1/50 – 1/200, bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200, mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, sơ đồ hệ thống cấp thoát nước, vệ sinh, điện. Những bản vẽ này phải do cá nhân hay tổ chức đủ năng lực thiết kế, thi công thực hiện và đã được cơ quan chức năng về xây dựng thẩm định).

• Thứ bốn: Đối với những công trình xây dựng có công trình liền kề thì phải có thêm bản cam kết đảm bảo an toàn xây dựng đối với công trình kế bên.

Khi đã hoàn thiện hồ sơ đầy đủ và chính xác sẽ nộp tại cơ quan có thẩm quyền để phê duyệt và chờ đợi kết quả trong một khoản thời gian nhất định đã được nêu ở trên. Dựa vào kết quả cũng như hướng dẫn của cơ quan chức năng chúng ta sẽ thực hiện các bước tiếp theo để tiến hành thi công xây dựng.

4. Lệ phí xin giấy phép xây dựng:

Qua những nội dụng trên, xin giấy phép xây dựng là một thủ tục hành chính bắt buộc thực hiện trước khi xây dựng nhà ở riêng lẻ hay công trình đâu tư. Khi xin giấy phép xây dựng, cùng với nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền bạn phải nộp một số loại lệ phí xin giấy phép xây dựng. Mức thu lệ phí xin cấp giấy phép xây dựng, Lệ phí xin giấy phép xây dựng đối với mỗi loại công trình có sự khác nhau cụ thể là:

+ Đối với nhà ở riêng lẻ: 50.000vnđ/giấy phép.

+ Đối với các công trình khác: 100.000vnđ/giấy phép.

+ Lệ phí gia hạn giấy phép xây dựng là 10.000vnđ/giấy phép

Mức thu lệ phí xin giấy phép xây dựng ở một số tỉnh thành:

+ Lệ phí xin cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ: Hà Nội (75.000vnđ/giấy phép), Hồ Chí Minh (50.000vnđ/giấy phép), Đà Nẵng (50.000vnđ/giấy phép).

+ Lệ phí xin cấp giấy phép xây dựng mới đối với các công trình khác: Hà Nội (150.000vnđ/giấy phép), Hồ Chí Minh (100.000vnđ/giấy phép), Đà Nẵng (100.000vnđ/giấy phép).

+ Lệ phí gia hạn giấy phép xây dưng: Hà Nội (15.000vnđ/giấy phép), Hồ Chí Minh (10.000vnđ/giấy phép), Đà Nẵng (10.000vnđ/giấy phép ).

Ngoài ra lệ phí xây dựng nhà ở được tính bằng phần trăm trên kinh phí xây dựng nhà ở và không bao gồm chi phí thiết bị. Cụ thể, mức phí xây dựng nhà ở riêng lẻ được tính theo diện tích xây dựng nhưng tối đa không quá 35.000vnđ/m2. Cách tính này được áp dụng theo nguyên tắc giảm dần theo cấp nhà và mức thu áp dụng đối với nhà ở nông thôn thấp hơn nhà ở đô thị.

II.Tóm tắt trình tự thực hiện xin giấy phép xây dựng

 Trình tự thực hiện:

– Chủ đầu tư nộp trực tiếp 1 bộ hồ sơ cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng.

– Cơ quan cấp giấy phép xây dựng tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn vị được giao thẩm định hồ sơ xem xét hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết).

– Căn cứ quy mô, tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cơ quan cấp phép xây dựng đối chiếu với các điều kiện được cấp giấy phép xây dựng để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng.

Cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành và các điều kiện được cấp giấy phép xây dựng để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng.

* Thời gian cấp giấy phép xây dựng: Đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới, bao gồm cả giấy phép xây dựng tạm, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời, thời gian không quá 20 ngày làm việc đối với công trình; 15 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị; 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy phép xây dựng: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

Hiểu Hơn Về ĐTM đánh giá tác động môi trường trong đầu tư và xây dựng

STT Dự án Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường Đối tượng thuộc cột 3 phải lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường Đối tượng phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường
[1] [2] [3] [4] [5]
  1 Các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ Tất cả Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (Khoản 2 Điều 16b Nghị định số 18/2015/NĐ-CP) Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
  2 Dự án có sử dụng đất hoặc mặt nước của vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, công viên địa chất, khu Ramsar Tất cả (trừ các dự án đầu tư xây dựng công trình quản lý bảo vệ vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các dự án thuộc cột 5 Phụ lục này nằm trong vùng chuyển tiếp của khu dự trữ sinh quyển) Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Các dự án đầu tư xây dựng công trình quản lý bảo vệ vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các dự án tại cột này nằm trong vùng chuyển tiếp của khu dự trữ sinh quyển
Dự án có sử dụng đất hoặc mặt nước của khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp quốc gia Tất cả (trừ các dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi, cải tạo, tôn tạo, công trình nhằm phục vụ việc quản lý, vệ sinh môi trường, bảo vệ khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp quốc gia) Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
Dự án đầu tư xây dựng sử dụng đất rừng Tất cả đối với rừng đặc dụng, phòng hộ Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
Từ 10 ha trở lên đối với rừng tự nhiên Dưới 10 ha đối với rừng tự nhiên
Từ 50 ha trở lên đối với loại rừng khác Dưới 50 ha đối với các loại rừng khác
Dự án đầu tư xây dựng có san lấp hồ, ao, đầm, phá Diện tích từ 05 ha trở lên tại đô thị, khu dân cư hoặc từ 10 ha trở lên tại các vùng khác đối với hồ, ao, đầm, phá Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Diện tích dưới 05 ha tại đô thị, khu dân cư hoặc dưới 10 ha tại các vùng khác đối với hồ, ao, đầm, phá
Nhóm các dự án về xây dựng
  3 Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị, các khu dân cư Diện tích từ 5 ha trở lên Tất cả (trừ trường hợp không có trạm, nhà máy xử lý nước thải) Diện tích dưới 5 ha
  4 Dự án đầu tư xây dựng mới hệ thống thoát nước đô thị, thoát nước khu dân cư Chiều dài công trình từ 10 km trở lên đối với dự án đầu tư xây dựng mới hệ thống thoát nước đô thị, thoát nước khu dân cư Tất cả (trừ trường hợp không có trạm, nhà máy xử lý nước thải) Chiều dài công trình dưới 10 km đối với dự án đầu tư xây dựng mới hệ thống thoát nước đô thị, thoát nước khu dân cư
Dự án nạo vét kênh mương, lòng sông, hồ Diện tích khu vực nạo vét từ 10 ha trở lên đối với các dự án nạo vét kênh mương, lòng sông, hồ hoặc có tổng khối lượng nạo vét từ 100.000 m³ trở lên Không Diện tích khu vực nạo vét dưới 10 ha đối với các dự án nạo vét kênh mương, lòng sông, hồ hoặc có tổng khối lượng nạo vét dưới 100.000 m³
  5 Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, khu chế xuất, làng nghề Tất cả Tất cả Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
  6 Dự án đầu tư xây dựng siêu thị, khu thương mại, trung tâm thương mại Diện tích sàn từ 20.000 m2 trở lên Tất cả (trừ trường hợp không có trạm, nhà máy xử lý nước thải) Diện tích sàn từ 10.000 m2 đến dưới 20.000 m2
  7 Dự án đầu tư xây dựng chợ hạng 1, 2 trên địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn Tất cả Tất cả (trừ trường hợp không có trạm, nhà máy xử lý nước thải) Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
  8 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở khám chữa bệnh và cơ sở y tế khác Từ 100 giường bệnh trở lên Tất cả (trừ trường hợp không có trạm, nhà máy xử lý nước thải) Từ 20 đến dưới 100 giường bệnh
  9 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở lưu trú du lịch, khu dân cư Cơ sở lưu trú du lịch từ 200 phòng trở lên Tất cả (trừ trường hợp không có trạm, nhà máy xử lý nước thải) Cơ sở lưu trú từ 50 phòng đến dưới 200 phòng
Khu dân cư cho 2.000 người sử dụng hoặc 400 hộ trở lên Khu dân cư từ 1.000 đến dưới 2.000 người sử dụng hoặc từ 200 đến dưới 400 hộ sử dụng
10 Dự án đầu tư xây dựng khu du lịch, khu thể thao, vui chơi giải trí, sân golf Có diện tích từ 10 ha trở lên đối với khu du lịch, khu thể thao, vui chơi giải trí Tất cả (trừ trường hợp không có trạm, nhà máy xử lý nước thải) Có diện tích từ 5 ha đến dưới 10 ha đối với khu du lịch, khu thể thao, vui chơi giải trí
Tất cả đối với sân golf Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường đối với sân golf
11 Dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang Có diện tích từ 10 ha trở lên đối với nghĩa trang Không Có diện tích dưới 10 ha đối với nghĩa trang
Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hỏa táng Tất cả đối với cơ sở hỏa táng Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường đối với cơ sở hỏa táng
12 Dự án đầu tư xây dựng trung tâm huấn luyện quân sự, trường bắn, cảng quốc phòng, kho tàng quân sự, khu kinh tế quốc phòng Tất cả Không Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
13 Dự án đầu tư xây dựng có lấn biển, lấn sông Có chiều dài đường bao ven biển từ 5.000 m trở lên hoặc diện tích lấn biển từ 5 ha trở lên Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Có chiều dài đường bao ven biển từ 1000 m đến dưới 5.000 m hoặc diện tích lấn biển từ 01 ha đến dưới 5 ha
Có chiều dài đường bao ven sông từ 1.000 m trở lên hoặc diện tích lấn sông từ 01 ha trở lên Có chiều dài đường bao ven sông từ 500 m đến dưới 1.000 m hoặc diện tích lấn sông từ 0,5 đến dưới 1,0 ha
Nhóm các dự án về sản xuất vật liệu xây dựng
14 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất xi măng, sản xuất clinke Tất cả các dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất xi măng có công đoạn sản xuất clinker Tất cả Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất xi măng có công đoạn sản xuất clinker
Trạm nghiền xi măng công suất dưới 100.000 tấn/năm
Trạm nghiền xi măng công suất từ 100.000 tấn/năm trở lên
15 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất gạch, ngói, tấm lợp fibro xi măng Công suất từ 50 triệu viên gạch, ngói (trừ gạch, ngói không nung) quy chuẩn/năm trở lên hoặc từ 500.000 m2 tấm lợp fibro xi măng/năm trở lên Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Công suất dưới 50 triệu viên gạch, ngói (trừ gạch, ngói không nung) quy chuẩn/năm hoặc dưới 500.000 m2 tấm lợp fibro xi măng/năm
16 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất gạch ốp lát các loại Công suất từ 100.000 m2/năm trở lên Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Công suất dưới 100.000 m2/năm
17 Dự án cơ sở sản xuất nguyên vật liệu xây dựng khác Công suất từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Công suất dưới 50.000 tấn sản phẩm/năm
18 Dự án sản xuất bê tông nhựa nóng, bê tông thương phẩm Công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/ngày trở lên Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Công suất dưới 1.000 tấn sản phẩm/ngày
Nhóm các dự án về giao thông
19 Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông ngầm; xây dựng công trình cáp treo Tất cả Không Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
20 Dự án đầu tư xây dựng đường ôtô; đường sắt, đường sắt trên cao Tất cả đối với đường ô tô cao tốc, đường sắt, đường sắt trên cao Không Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
Đường ô tô cấp kỹ thuật I, II có chiều dài từ 10 km trở lên Đường ôtô cấp kỹ thuật I, II có chiều dài từ 05 km đến dưới 10 km
Đường ô tô cấp kỹ thuật III, IV có chiều dài từ 05 km đến dưới 30 km
Đường ô tô cấp kỹ thuật III, IV có chiều dài từ 30 km trở lên
21 Dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay (đường cất hạ cánh, nhà ga hàng hóa, nhà ga hành khách) Tất cả đối với đường cất hạ cánh, nhà ga hành khách Chỉ thực hiện đối với dự án đầu tư xây dựng có nhà ga hành khách (thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải) Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
Nhà ga hàng hóa có công suất từ 200.000 tấn hàng hóa/năm trở lên Nhà ga hàng hóa có công suất dưới 200.000 tấn hàng hóa/năm
22 Dự án đầu tư xây dựng cầu đường bộ, cầu đường sắt Chiều dài từ 500 m trở lên (không kể đường dẫn) Không Chiều dài từ 100 m đến dưới 500 m (không kể đường dẫn)
23 Dự án đầu tư xây dựng cảng sông, cảng biển; khu neo đậu tránh trú bão; nạo vét luồng hàng hải, luồng đường thủy nội địa Tất cả Chỉ thực hiện đối với dự án đầu tư xây dựng cảng biển (thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải) Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
24 Dự án đầu tư xây dựng bến xe khách, nhà ga đường sắt Diện tích sử dụng đất từ 5 ha trở lên Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Diện tích sử dụng đất từ 01 ha đến dưới 05 ha
Nhóm các dự án về năng lượng, phóng xạ, điện tử
25 Dự án đầu tư xây dựng lò phản ứng hạt nhân; dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân, nhà máy nhiệt điện Tất cả Tất cả Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
26 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có sử dụng chất phóng xạ hoặc phát sinh chất thải phóng xạ Tất cả Tất cả Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
27 Dự án đầu tư xây dựng nhà máy phong điện, quang điện, thủy điện Trên diện tích từ 200 ha trở lên đối với nhà máy phong điện, quang điện Không Trên diện tích từ 50 ha đến dưới 200 ha đối với nhà máy phong điện, quang điện
Tất cả các nhà máy thủy điện có công suất từ 02 MW trở lên Các nhà máy thủy điện có công suất dưới 02 MW
Tất cả các dự án thủy điện có chuyển nước sang lưu vực khác Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
28 Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường dây tải điện Tất cả tuyến đường dây tải điện từ 500 kV trở lên Không Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
Tuyến đường dây tải điện 220 kV có chiều dài từ 100 km trở lên Tuyến đường dây tải điện 220 kV có chiều dài từ 01 km đến dưới 100 km
29 Dự án sản xuất, gia công các thiết bị điện, điện tử và các linh kiện điện tử Công suất từ 500.000 sản phẩm/năm trở lên đối với thiết bị điện tử, linh kiện điện, điện tử Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Công suất từ 100.000 sản phẩm/năm đến dưới 500.000 sản phẩm/năm đối với thiết bị điện tử, linh kiện điện, điện tử
Công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với thiết bị điện Công suất từ 100 tấn sản phẩm/năm đến dưới 500 tấn sản phẩm/năm đối với thiết bị điện
Nhóm các dự án về thủy lợi, khai thác rừng, trồng trọt
30 Dự án đầu tư xây dựng công trình hồ chứa nước Dung tích hồ chứa từ 500.000 m³ nước trở lên Không Dung tích hồ chứa dưới 500.000 m³
31 Dự án đầu tư xây dựng công trình tưới, cấp nước, tiêu thoát nước phục vụ nông, lâm, ngư nghiệp Tưới, tiêu thoát nước, cấp nước cho diện tích từ 500 ha trở lên Không Tưới, tiêu thoát nước, cấp nước cho diện tích từ 50 ha đến dưới 500 ha
32 Dự án đầu tư xây dựng mới đê sông, đê biển Có chiều dài từ 1.000 m trở lên Không Có chiều dài dưới 1.000 m
Nhóm các dự án về khai thác, chế biến khoáng sản; khai thác tài nguyên nước
33 Dự án khai thác khoáng sản (bao gồm cả dự án khai thác có công đoạn làm giàu khoáng sản); Dự án khai thác cát, sỏi và khoáng sản khác trên sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa và vùng cửa sông, ven biển và các dự án khác thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước Tất cả Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
34 Dự án chế biến, tinh chế khoáng sản độc hại, kim loại; chế biến khoáng sản rắn sử dụng hóa chất độc hại Tất cả Tất cả Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
Dự án chế biến, tinh chế khoáng sản rắn khác Công suất từ 50.000 m³ sản phẩm/năm trở lên Công suất dưới 50.000 m³ sản phẩm/năm
35 Dự án khai thác nước cấp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt Công suất khai thác từ 5.000 m³ nước/ngày (24 giờ) trở lên đối với nước dưới đất Không Công suất khai thác từ 500 m³ nước/ngày (24 giờ) đến dưới 5.000 m³ nước/ngày (24 giờ) đối với nước dưới đất
Công suất khai thác từ 100.000 m³ nước/ngày (24 giờ) trở lên đối với nước mặt Công suất khai thác từ 5.000 m³ nước/ngày (24 giờ) đến dưới 100.000 m³ nước/ ngày (24 giờ) đối với nước mặt
36 Dự án tuyển, làm giàu đất hiếm, khoáng sản có tính phóng xạ  Tất cả Tất cả Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
Nhóm các dự án về dầu khí
37 Dự án khai thác dầu, khí Tất cả Tất cả (trừ các dự án khoan bổ sung thêm giếng tại giàn đầu giếng không người hoặc cải hoán giàn đầu giếng không người) Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
38 Dự án đầu tư xây dựng nhà máy lọc hóa dầu, sản xuất sản phẩm hóa dầu, dung dịch khoan, hóa phẩm dầu khí, chế biến các sản phẩm khí; dự án đầu tư xây dựng tuyến đường ống dẫn dầu, khí; dự án đầu tư xây dựng khu trung chuyển dầu, khí Tất cả các dự án đầu tư xây dựng nhà máy lọc hóa dầu (trừ các dự án chiết nạp LPG, pha chế dầu nhờn) Chỉ thực hiện đối với nhà máy lọc hóa dầu; cơ sở sản xuất sản phẩm hóa dầu, chế biến khí, dung dịch khoan, hóa phẩm dầu khí Tất cả các dự án chiết nạp LPG, pha chế dầu nhờn
Cơ sở sản xuất sản phẩm hóa dầu, chế biến khí, dung dịch khoan, hóa phẩm dầu khí có công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên; tuyến đường ống dẫn dầu, khí có chiều dài từ 20 km trở lên Cơ sở sản xuất sản phẩm hóa dầu, chế biến khí, dung dịch khoan, hóa phẩm dầu khí có công suất từ 50 tấn sản phẩm/năm đến dưới 500 tấn sản phẩm/năm; tuyến đường ống dẫn dầu, khí có chiều dài từ 05 km đến dưới 20 km
Tất cả các dự án đầu tư xây dựng khu trung chuyển dầu, khí Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
39 Dự án đầu tư xây dựng kho xăng dầu, cửa hàng kinh doanh xăng dầu Kho có tổng sức chứa từ 5.000 m³ trở lên Chỉ áp dụng đối với kho xăng dầu thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Kho có tổng sức chứa dưới 5.000 m³
Cửa hàng có sức chứa từ 1.000 m³ trở lên/cửa hàng Cửa hàng có sức chứa dưới 1.000 m³/cửa hàng
Nhóm các dự án về xử lý, tái chế chất thải
40 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại Tất cả Tất cả; đối với dự án đầu tư xây dựng cơ sở tái chế, xử lý chất thải nguy hại thực hiện theo quy định về quản lý chất thải Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
41 Dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải đô thị tập trung; Dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tập trung có từ 02 cơ sở trở lên. Tất cả Tất cả Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
Nhóm các dự án về cơ khí, luyện kim
42 Dự án đầu tư xây dựng nhà máy, cơ sở hoặc khu liên hợp sản xuất gang, thép, luyện kim Tất cả Tất cả Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
43 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở cán, kéo, định hình kim loại Công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Công suất dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm
44 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy Tàu có trọng tải từ 1.000 DWT trở lên Tất cả Tàu có trọng tải dưới 1.000 DWT
45 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, sửa chữa công-ten-nơ, rơ móc Có năng lực sản xuất từ 500 công-ten-nơ, rơ móc/năm trở lên Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Có năng lực sản xuất dưới 500 công-ten-nơ, rơ móc/năm
Có năng lực sửa chữa từ 2.500 công-ten-nơ, rơ móc/năm trở lên Có năng lực sửa chữa dưới 2.500 công-ten-nơ, rơ móc/năm
46 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở đóng mới, sửa chữa, lắp ráp đầu máy, toa xe Tất cả Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
47 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, sửa chữa, lắp ráp xe máy, ô tô Công suất từ 5.000 xe máy/ năm trở lên Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Công suất dưới 5.000 xe máy/năm
Công suất từ 500 ô tô/năm trở lên Công suất dưới 500 ô tô/năm
48 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở chế tạo máy móc, thiết bị, công cụ Công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Công suất dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm
49 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở mạ, phun phủ và đánh bóng kim loại Công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên Tất cả Công suất dưới 500 tấn sản phẩm/năm
50 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, sửa chữa vũ khí, khí tài, trang thiết bị kỹ thuật quân sự Tất cả Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
Nhóm các dự án về chế biến gỗ, sản xuất thủy tinh, gốm sứ
51 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở chế biến gỗ, dăm gỗ từ gỗ tự nhiên Công suất từ 5.000 m³ sản phẩm/năm trở lên Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Công suất dưới 5.000 m³ sản phẩm/năm
52 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất ván ép Công suất từ 100.000 m2/năm trở lên Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Công suất dưới 100.000 m2/năm
53 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất đồ gỗ Có tổng diện tích kho, bãi, nhà xưởng từ 10.000 m2 trở lên Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Có tổng diện tích kho, bãi, nhà xưởng dưới 10.000 m2
54 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất thủy tinh, gốm sứ Công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm hoặc 10.000 sản phẩm/năm trở lên Tất cả Công suất từ 100 tấn sản phẩm/năm đến dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm hoặc từ 1.000 sản phẩm/năm đến dưới 10.000 sản phẩm/năm
55 Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bóng đèn, phích nước Công suất từ 1.000.000 sản phẩm/năm trở lên Tất cả Công suất từ 100.000 sản phẩm/năm đến dưới 1.000.000 sản phẩm/năm
Nhóm các dự án về sản xuất, chế biến thực phẩm
56 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung Công suất từ 200 gia súc/ngày trở lên hoặc từ 3.000 gia cầm/ngày trở lên Tất cả Công suất từ 50 gia súc/ngày đến dưới 200 gia súc/ngày hoặc từ 500 gia cầm/ngày đến dưới 3.000 gia cầm/ngày
57 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở chế biến thủy sản, bột cá, các phụ phẩm thủy sản Công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên Tất cả Công suất từ 100 tấn sản phẩm/năm đến dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm
58 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất đường Công suất từ 10.000 tấn đường/năm trở lên Tất cả Công suất từ 500 tấn đường/năm đến dưới 10.000 tấn đường/năm
59 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất cồn, rượu Công suất từ 500.000 lít sản phẩm/năm trở lên Tất cả Công suất từ 100.000 lít sản phẩm/năm đến dưới 500.000 lít sản phẩm/năm
60 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất bia, nước giải khát Công suất từ 1.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên Tất cả Công suất từ 200.000 lít sản phẩm/năm đến dưới 1.000.000 lít sản phẩm/năm
61 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất bột ngọt Công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên Tất cả Công suất dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm
62 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, chế biến sữa Công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên Tất cả Công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm đến 10.000 tấn sản phẩm/năm
63 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, chế biến dầu ăn Công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên Tất cả Công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm
64 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất bánh, kẹo Công suất từ 20.000 tấn sản phẩm/năm trở lên Tất cả Công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm đến dưới 20.000 tấn sản phẩm/năm
65 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất nước lọc, nước tinh khiết đóng chai Công suất từ 2.000.000 lít nước/năm trở lên Không Công suất từ 500.000 lít nước/năm đến dưới 2.000.000 lít/năm
Nhóm các dự án về chế biến nông sản
66 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất thuốc lá điếu, cơ sở chế biến nguyên liệu thuốc lá Tất cả đối với sản xuất thuốc lá điếu Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường đối với sản xuất thuốc lá điếu
Công suất chế biến từ 100 tấn nguyên liệu/năm đến dưới 1.000 tấn nguyên liệu/năm
Công suất chế biến từ 1.000 tấn nguyên liệu/năm trở lên
67 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, chế biến nông sản, tinh bột các loại Công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên Tất cả Công suất dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm
68 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở chế biến chè, hạt điều, ca cao, cà phê, hạt tiêu Công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên Tất cả các dự án đầu tư xây dựng có sử dụng công nghệ chế biến ướt (thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải) Công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm đến dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm
Nhóm các dự án về chăn nuôi và chế biến thức ăn chăn nuôi
69 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi Công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Công suất từ 200 tấn sản phẩm/năm đến dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm
70 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở nuôi trồng thủy sản Diện tích mặt nước từ 10 ha trở lên, riêng các dự án nuôi quảng canh từ 50 ha trở lên Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Diện tích mặt nước từ 05 ha đến dưới 10 ha, riêng các dự án nuôi quảng canh từ 10 ha đến dưới 50 ha
71 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm; chăn nuôi, chăm sóc động vật hoang dã tập trung Có quy mô chuồng trại từ 500 đầu gia súc hoặc 20.000 đầu gia cầm trở lên Tất cả (trừ dự án đầu tư xây dựng cơ sở chỉ chăm sóc động vật hoang dã tập trung) Có quy mô chuồng trại từ 100 đến dưới 500 đầu gia súc hoặc từ 5.000 đến dưới 20.000 đầu gia cầm
Có quy mô từ 05 động vật hoang dã đến dưới 50 động vật hoang dã
Có quy mô từ 50 động vật hoang dã trở lên
Nhóm các dự án về sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật
72 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, đóng gói phân hóa học Tất cả đối với cơ sở sản xuất Tất cả (trừ các dự án chỉ thực hiện đóng gói) Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất
Công suất dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm đối với cơ sở phối trộn
Công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với cơ sở phối trộn
73 Dự án đầu tư xây dựng kho chứa thuốc bảo vệ thực vật Sức chứa từ 500 tấn trở lên Không Sức chứa dưới 500 tấn
74 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật Tất cả đối với cơ sở sản xuất Tất cả (trừ các dự án chỉ thực hiện đóng gói) Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất
Công suất dưới 300 tấn sản phẩm/năm đối với cơ sở sang chai, đóng gói
Công suất từ 300 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với cơ sở sang chai, đóng gói
75 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất phân hữu cơ, phân sinh học Công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên Tất cả (trừ các dự án chỉ thực hiện đóng gói, phối trộn) Công suất từ 2.000 tấn sản phẩm/năm đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm
Nhóm các dự án về hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm, nhựa, chất dẻo
76 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất vắc xin, dược phẩm, thuốc thú y; dự án sản xuất nguyên liệu làm thuốc (bao gồm cả nguyên liệu hóa dược và tá dược) Tất cả đối với cơ sở sản xuất vắc xin Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất vắc xin
Công suất dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm đối với cơ sở sản xuất dược phẩm, thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc (bao gồm cả nguyên liệu hóa dược và tá dược)
Công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với cơ sở sản xuất dược phẩm, thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc (bao gồm cả nguyên liệu hóa dược và tá dược)
77 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất hóa mỹ phẩm Công suất từ 50 tấn sản phẩm/năm trở lên Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Công suất dưới 50 tấn sản phẩm/năm
78 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất hóa chất, chất dẻo, các sản phẩm từ chất dẻo, sơn Tất cả đối với cơ sở sản xuất hóa chất nguy hiểm, sơn Tất cả Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
Công suất từ 100 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với cơ sở sản xuất sản phẩm khác Công suất dưới 100 tấn sản phẩm/năm đối với cơ sở sản xuất sản phẩm khác
79 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất các sản phẩm nhựa, hạt nhựa Tất cả đối với cơ sở có sử dụng phế liệu, nguyên liệu nhựa tái chế Tất cả Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
Công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với nguyên liệu nhựa khác
Công suất dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm đối với nguyên liệu nhựa khác
80 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất chất tẩy rửa, phụ gia Công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên Tất cả Công suất dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm
81 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ, hỏa cụ Tất cả Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
82 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất thuốc nổ công nghiệp; kho chứa thuốc nổ cố định; kho chứa hóa chất Tất cả đối với cơ sở sản xuất thuốc nổ công nghiệp Chỉ thực hiện đối với dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất thuốc nổ công nghiệp thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
Kho chứa thuốc nổ từ 05 tấn trở lên Kho chứa thuốc nổ dưới 05 tấn
Kho chứa hóa chất từ 500 tấn trở lên Kho chứa hóa chất dưới 500 tấn
83 Dự án đầu tư xây dựng vùng sản xuất muối từ nước biển Diện tích từ 100 ha trở lên Không Diện tích từ 10 ha đến dưới 100 ha
Nhóm các dự án về sản xuất giấy và văn phòng phẩm
84 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất bột giấy; cơ sở sản xuất giấy từ giấy phế liệu  Tất cả Tất cả Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
85 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất giấy, bao bì cát tông từ bột giấy Công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên Tất cả Công suất dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm
86 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất văn phòng phẩm Công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Công suất dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm
Nhóm các dự án về dệt nhuộm và may mặc
87 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở nhuộm Công suất từ 1.000.000 m2/năm trở lên hoặc từ 200 tấn sản phẩm/năm trở lên Tất cả Công suất dưới 1.000.000 m2/năm hoặc dưới 200 tấn sản phẩm/năm
88 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở dệt không nhuộm Công suất từ 20.000.000 m2 vải/năm trở lên hoặc từ 4.000 tấn vải/năm trở lên Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Công suất dưới 20.000.000 m2 vải/năm hoặc dưới 4.000 tấn vải/năm
89 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất và gia công các sản phẩm dệt, may Công suất từ 100.000 sản phẩm/năm trở lên nếu có công đoạn giặt tẩy Chỉ thực hiện đối với dự án đầu tư xây dựng có công đoạn giặt tẩy Công suất dưới 100.000 sản phẩm/năm nếu có công đoạn giặt tẩy
Công suất từ 10.000.000 sản phẩm/năm trở lên nếu không có công đoạn giặt tẩy Công suất từ 1.000.000 sản phẩm/năm đến dưới 10.000.000 sản phẩm/năm nếu không có công đoạn giặt tẩy
90 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở giặt là công nghiệp Công suất từ 100.000 sản phẩm/năm trở lên Tất cả Công suất dưới 100.000 sản phẩm/năm
91 Dự án sản xuất sợi tơ tằm, sợi bông, sợi nhân tạo Công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm đến dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm
Nhóm các dự án khác
92 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở phá dỡ tàu cũ Tất cả Tất cả Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
93 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở chế biến cao su, mủ cao su Tất cả đối với cơ sở chế biến mủ cao su Tất cả Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường đối với cơ sở chế biến mủ cao su;
Công suất dưới 100.000 tấn sản phẩm/năm đối với cơ sở chế biến cao su
Công suất từ 100.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với cơ sở chế biến cao su
94 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất các sản phẩm trang thiết bị y tế từ nhựa và cao su y tế Công suất từ 100.000 sản phẩm/năm trở lên Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Công suất dưới 100.000 sản phẩm/năm
95 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất giầy dép Công suất từ 1.000.000 đôi/năm trở lên Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Công suất từ 100.000 đôi/năm đến dưới 1.000.000 đôi/năm
96 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất săm lốp cao su các loại Công suất từ 50.000 sản phẩm/năm trở lên đối với sản xuất săm lốp cao su ô tô, máy kéo; từ 500.000 sản phẩm/năm trở lên đối với sản xuất săm lốp cao su xe đạp, xe máy Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Công suất dưới 50.000 sản phẩm/năm đối với sản xuất săm lốp cao su ô tô, máy kéo; dưới 500.000 sản phẩm/năm đối với sản xuất săm lốp cao su xe đạp, xe máy
97 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất mực in, vật liệu ngành in khác Công suất từ 500 tấn mực in và từ 1.000 sản phẩm/năm trở lên đối với các vật liệu ngành in khác Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Công suất dưới 500 tấn mực in và dưới 1.000 sản phẩm/năm đối với các vật liệu ngành in khác
98 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất ắc quy, pin Công suất từ 50.000 KWh/năm trở lên hoặc từ 100 tấn sản phẩm/năm trở lên Tất cả Công suất dưới 50.000 KWh/năm hoặc dưới 100 tấn sản phẩm/năm
99 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở thuộc da Công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên Tất cả Công suất dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm
100 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất gas CO2 chiết nạp hóa lỏng, khí công nghiệp Công suất từ 3.000 tấn sản phẩm/năm trở lên Không Công suất dưới 3.000 tấn sản phẩm/năm
101 Dự án bãi tập kết nguyên nhiên vật liệu; dự án bãi tập kết phế liệu trong nước Dự án bãi tập kết phế liệu trong nước diện tích từ 01 ha trở lên Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Dự án bãi tập kết phế liệu trong nước diện tích dưới 01 ha và dự án bãi tập kết nguyên nhiên vật liệu
102 Dự án khu đổ thải và nhận chìm vật chất xuống biển Tất cả Không Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
103 Dự án sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất Tất cả Tất cả Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
104 Dự án không thuộc danh mục từ 01 đến 103 và 105, có phát sinh tổng lượng nước thải công nghiệp từ 500 m³/ngày (24 giờ) trở lên (trừ dự án nuôi trồng thủy sản) hoặc từ 20.000 m³ khí thải/giờ hoặc 10 tấn chất thải rắn/ngày (24 giờ) trở lên Tất cả Tất cả Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
105 Dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất hoặc thay đổi công nghệ (sản xuất, xử lý chất thải) của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động; Dự án đầu tư mở rộng quy mô, thay đổi loại hình sản xuất của khu công nghiệp đang hoạt động Có tổng quy mô, công suất (tính tổng cả phần cơ sở, khu công nghiệp đang hoạt động và phần mở rộng, nâng công suất) tới mức tương đương với dự án tại cột 3 thứ tự từ 01 đến 104 Phụ lục này Thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Có tổng quy mô, công suất (tính tổng cả phần cơ sở đang hoạt động và phần mở rộng, nâng công suất) tới mức tương đương với dự án tại cột 4 thuộc đối tượng phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường thứ tự từ 01 đến 104 Phụ lục này
106 Dự án nhận chìm vật chất xuống biển  Tất cả Không Không thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
107 Dự án có hạng mục với quy mô tương đương hoặc tính chất tương tự của các dự án tại cột này, có số thứ tự từ 1 đến 106 của Phụ lục này Các dự án có hạng mục với quy mô tương đương hoặc tính chất tương tự của các dự án tại cột này, có số thứ tự từ 1 đến 106 phải thực hiện đánh giá tác động môi trường Các dự án có hạng mục với quy mô tương đương hoặc tính chất tương tự của các dự án tại cột này, có số thứ tự từ 1 đến 106 phải thực hiện kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường Các dự án có hạng mục với quy mô tương đương hoặc tính chất tương tự của các dự án tại cột này, có số thứ tự từ 1 đến 106 phải thực hiện đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường

Đổ bê tông lúc trời mưa hạn chế tối ưu ảnh hưởng đến chất lượng bê tông lúc đó?

ĐỔ BÊ TÔNG GẶP TRỜI MƯA ! BẠN CẦN NÊN BIẾT

Khi đang đổ bê tông hoặc đổ bên tông xong trời mưa. Nếu gặp phải trường hợp này, không phải chủ đầu tư nào cũng có kinh nghiệm xử lý, hoặc có thì cũng rất lúng túng trong các bước thực hiện, thậm chí rất lo lắng kể cả sau này khi hoàn thiện ngôi nhà.

Dưới đây là những kinh nghiệm chuẩn bị trước, trong và sau khi đổ bê tông xong thì trời mưa giúp bạn có thể xử lý được khi gặp tình huống khó khăn này.

Chuẩn bị vật dụng cần thiết trước khi đổ bê tông gặp phải trời mưa.?

Trước khi đổ bê tông, bạn nên chuẩn bị trước một số vật dụng cần thiết để che mưa cho công trình nhà mình.

– Rà soát, kiểm tra lại hệ thống thu, thoát nước để bảo đảm rằng nếu mưa lớn sẽ thoát nước nhanh mà không bị ứa đọng lại công trình, đặc biệt là phần bê tông( nếu đổ bê tông hố móng) .

– Chuẩn bị khoảng 1- 2 tấm bạt lớn, dày có thể che chắn mưa nếu như lượng mưa và thời gian mưa lớn

…. Và đương nhiên rồi, con người và tính an toàn lao động luôn đặt lên hàng đầu, khi đổ bê tông mà gặp phải mưa lớn thì tuyệt đối không nên thi công tiếp.

Đối với việc đổ bê tông khối lớn mà gặp trời mưa bạn cần ?

Xử lý mạch ngừng bê tông- Kinh nghiệm xử lý đổ bê tông xong trời mưa

Cần phải hiểu rõ mạch ngừng là gì: Mạch ngừng là chỗ gián đoạn trong thi công bê tông được bố trí ở những nơi nhất định ( trong trường hợp này thì điểm dừng khi gặp trời mưa được coi là mạch ngừng) . Mà tại vị trí này, lớp bê tông được đổ sau , được đổ khi lớp bê tông trước đó đã đông cứng.

Khi mưa quá lớn, trước khi dừng lại bạn phải tạo mạch ngừng phẳng và vuông góc với phương truyền lực nén vào kết cấu. 

Xử lý mạch ngừng bê tông khi gặp phải trời mưa: Khi đổ lớp bê tông tiếp theo thì mạch ngừng phải được xử lý thật kỹ để 2 lớp bê tông mới và cũ bám dính vào nhau. Nên thường sử dụng một số biện pháp thi công như sau:

Kinh nghiệm xử lý khi gặp bê tông xong trời mưa: Xử lý mạch ngừng 

– Vệ sinh sạch và tưới nước xi măng lên bề mặt lớp bê tông cũ trước khi đổ bê tông mới

– Đánh sờm bề mặt, đục hết những phần bê tông không đạt chất lượng, rồi tưới nước xi măng.

– Sử dụng các phụ gia kết dính dùng cho mạch dừng

– Đặt sẵn lưỡi thép tại vị trí mặt dừng khi thi công lớp bê tông trước 

Đặc biệt, khi thi công , đổ bê tông móng bè, sàn lớn ( hay kết cấu khối lớn ) ta nên chia nhỏ diện tích đổ thành nhiều phần , lựa chọn trùng với mạch ngừng thi công. Khi đó nếu gặp phải trời mưa thì việc xử lý bê tông cũng rất đơn giản và hiệu quả nhất đối với bạn và gia đình.

Nếu với các trường hợp không thể xử lý được, cách duy nhất, ít tốn kém nhất là bạn phải đập bỏ hoàn toàn đi và làm lại .

Việc thi công , đổ bê tông mà gặp phải trời mưa là không ai muốn. Do đó, bạn nên chuẩn bị kỹ và có những biện pháp xử lý hợp lý, đúng đăn, chính xác để có được quá trình đổ bê tông suôn sẻ nhất.

(Sưu tầm)

 

 

 

Chia sẽ Tài liệu phương pháp bóc tác khối lượng

Chia sẽ tài liệu hay hướng dẫn bóc tách khối lượng lập dự toán. Việc bóc tách khối lượn giúp bạn có được bản tiên lượng chính xác.

tải về tài liệu này:

[chuyenhuong link=https://drive.google.com/file/d/1mOassZeR2IQ1OYDXKoo7MPWqqpI3jwPj/view?usp=sharing]

Nếu bạn muốn học dự toán tốt có thể tham khảo thêm ở đây

Video Khóa học Hướng Dẫn Lập dự toán – Làm được việc luôn

Chia sẽ Taì liệu sổ tay thi công chất lượng

Việc thi công làm sao chất lượng và đạt tiêu chuẩn đòi hỏi kỹ sư thi công phải nắm vững kiến thức.

Kỹ sư công trình chia sẽ cho anh em tài liệu sổ tay thi công của 10 công tác chính trong xây dựng.

  • 1. Các bước nghiệm thu chất lượng công trình
  • 2. Quản lý hệ thống tim mốc trên công trường
  • 3. Công tác đào đất, đắp đất và đầm chặt.
  • 4. Công tác móng
  • 5. Công tác cột
  • 6. Công tác dầm sàn
  • 7. Công tác cốt pha thường
  • 8. Công tác thang bộ
  • 9. Công tác cốt thép
  • 10. Công tác bê tông

tải về :

[chuyenhuong link=https://drive.google.com/file/d/1l4v3s4WjubRsCitC2xGsPGaOUdvDPnyr/view?usp=sharing]

Cách triển khai bản vẽ thi công cho kỹ sư mới vào nghề

Phần mềm dự toán miễn phí chạy file excel , đơn giản mà hiệu quả

Chia Sẽ Cẩm Nan Kết Cấu Bí Quyết Đi làm thiết kế

Giáo trình hướng dẫn kết cấu xây dựng

1 tài liệu hay về kết cấu gửi tới anh em. Cẩm nang kết cấu bí quyết đi làm. là tài liệu cần thiết anh em có thể tải về máy tính đọc lúc rãnh rổi. tài liệu hướng dẫn chi tiết về thiết kế cấu trong xây dựng

[chuyenhuong link=https://drive.google.com/file/d/1gk73kfC50zUzizovBPz2_Leu2MPkMdX8/view?usp=sharing]

Quảng cáo bộ file kết cấu chất lượng

Bộ File Excel Thiết kế kết cấu thép đầy đủ cho dân xây dựng

File mẫu Ms project – Quản lý dự án, tiến độ, dòng tiền – tham khảo

Chia sẽ anh em file mẫu quản lý dự án bằng project:

  • tiến độ
  • khối lượng
  • dòng tiền
  • biểu đồ nhân lực
  • thiết kế trường tùy chỉnh
  • định dạng màu sắc

File mẫu phục vụ anh em nghiên cứu, học tập quản lý dự án chuẩn , Anh em bỏ chút phí để có được file chất lượng nhé, DOWNLOAD KHÔNG QUẢNG CÁO

[muangay id=8325]

Anh em nào muốn học MS project chuyên nghiệp thì vào đây

Video Khóa Học Hướng Dẫn Lập Tiến Độ Và Quản Lý Dự Án Bằng Microsoft Project

Phụ gia Bê tông r7, cường độ bê tông sau 7 ngày ?

BÊ TÔNG ĐẠT CƯỜNG ĐỘ 7 NGÀY ( R7 )

Bê tông R7 anh em đi thi công gặp nhiều. một số anh em mới chưa hiểu thế nào r7 mục đích dùng bê tông r7 để làm gì ?

Phụ gia Bê tông R7 là gì

Phụ gia bê tông R7 là 1 trong các nguyên vật liệu không thể thiếu khi thi công xây dựng. Nó có tác dụng giúp tăng cường độ bền cho khối bê tông và thường đạt mác trong 7 ngày. gọi tắc anh em hay gọi công trường bê tông R7

Làm sao để biết bê tông đạt cường độ:

Để biết cường độ bê tông sau 7 ngày đạt được bao nhiêu thì trước hết cần hiểu rõ cường độ bê tông là gì? Hiểu một cách đơn giản nhất thì đây chính là ứng suất nén có thể bị phá hủy của bê tông, cường độ này được tính bằng lực trên một đơn vị diện tích, ví dụ như H/mm2 hay kg/cm2,….

Cường độ bê tông sau 7 ngày đạt bao nhiêu?

Thực tế việc xác định cường độ bê tông sau tầm 7 ngày thi công đạt bao nhiêu còn tùy vào nhiều yếu tố nhưng quan trọng nhất đó là thành phần kết cấu bê tông khi đổ. Cụ thể:

+ Nếu bê tông không có chất phụ gia thì cường độ bê tông đạt chuẩn yêu cầu khi đạt tỉ lệ dao động 70-80% mác cường độ thiết kế.

+ Nếu bê tông có phụ gia thì tỉ lệ đạt sẽ là khoảng 85% cường độ thiết kế

Tuy nhiên theo đánh giá chung của các chuyên gia thì tỷ lệ con số % này sẽ con tùy vào cấu kiện, các đơn vị phòng nén quy định với biểu đồ phát triển cường độ bê tông mà có sự thay đổi khác nhau nên sẽ không có một con số đạt chuẩn chung.

Một yếu tố nữa ảnh hưởng đến cường độ bê tông sau 7 ngày đạt bao nhiêu đó là phụ thuộc vào chất phụ gia mà bạn sử dụng khi đổ bê tông. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại phụ gia bê tông nên cường độ bê tông sẽ có sự khác nhau.

Trong đó chất phụ gia bê tông R7 là sản phẩm thông dụng nhất, cho phép đạt được cường độ bê tông chuẩn nhất chỉ sau 7 ngày, giúp rút ngắn thời gian thi công tối đa cho bạn.

Anh em tìm đọc thêm

Thời gian sau bao lâu có thể tháo ván khuôn?

 

Chia sẽ file CAD biện pháp cốt pha cột

Chia sẽ file cad biện pháp cốt pha cột

Link tải về:

[chuyenhuong link=https://drive.google.com/file/d/1Fxt86-pC1XYP67FFGPVc9BfINHQI3ibb/view?usp=sharing]

Sai lệch cho phép khi thi công kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối

Chú Ý Nghị định 06/2021 về quản lý chất lượng, bảo trì công trình xây dựng

MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NGHỊ ĐỊNH 06/2021/NĐ-CP VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Ngày 26/01/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (thay thế Nghị định 46/2015/NĐ-CP).

Nghị định 06/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

– Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết định đầu tư trước ngày 26/01/2021 thì loại và cấp của công trình được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư.

– Công trình xây dựng khởi công trước ngày 26/01/2021 thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định 46/2015/NĐ-CP nhưng không thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định 06/2021/NĐ-CP thì không tiếp tục thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu.

– Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của Nghị định 06/2021/NĐ-CP và báo cáo kết quả thực hiện về cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp để theo dõi.

– Công trình xây dựng khởi công trước ngày 26/01/2021 thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định 06/2021/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định của Nghị định 06/2021/NĐ-CP.

– Tiếp tục thực hiện các quy định về phân cấp công trình xây dựng theo quy định của pháp luật trước ngày 26/01/2021 đến khi quy định về phân cấp công trình hướng dẫn Luật Xây dựng sửa đổi 2020 và Nghị định này được ban hành và có hiệu lực.

( Nghị định quản lý chất lượng và bảo trì công trình mới nhất )

Tải về Nghị đinh 06/2021/NĐ-CP :

[chuyenhuong link=https://drive.google.com/file/d/1Gk2z0ZWiGwNQiLBsHf_eAy8cvgfROeEn/view?usp=sharing]

Nguồn : https://thuvienphapluat.vn/tintuc/vn/thoi-su-phap-luat/chinh-sach-moi/34015/nghi-dinh-06-2021-ve-quan-ly-chat-luong-bao-tri-cong-trinh-xay-dung

Thông tư số 10/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng: Hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ

https://vanban.chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=203945

Tham khảo bộ hồ sơ quản lý chất lượng sưu tầm:

Bộ hồ sơ quản lý chất lượng

 

 

Bảng tính thủy văn tuyến (thủy văn nội đồng)

Bảng tính thủy văn tuyến (thủy văn nội đồng)

Thuyết minh tính toán

Bảng tính thủy văn tuyến (thủy văn nội đồng)

Bảng tính thủy văn tuyến (thủy văn nội đồng)

 

Tải Xuống – Bảng Update đầy đủ thuyết minh

 

 

 

Xử lý số liệu đếm xe để tính toán lựa chọn Eyc cho thiết kế kết cấu áo đường và bảng tính áo đường

  • Xử lý số liệu đếm xe thực tế. quy đổi ra trục tiêu chuẩn thiết kế, lựa chọn Eyc để tính toán kết cấu áo đường.
  • Bảng tính áo đường mềm.

 

Xử lý số liệu đếm xe để tính toán lựa chọn Eyc cho thiết kế kết cấu áo đường ơ

Link dowload:

[chuyenhuong link=https://drive.google.com/drive/folders/1y004ZAbplLJxt6WJ7X_-7P_56-FEPe6k?usp=sharing]

Bảng tính Excel độ chặt K ngoài hiện trường

bảng tính excel độ chặt K ngoài hiện trường.

( Theo tiêu chuẩn 8730 : 2012 )

2. Công thức

cong thuc

Trong đó:

– K : hệ số đầm chặt của nền đất đang tính toán.

Xác định độ chặt K: là khối lượng thể tích đơn vị đất khô của đất đạt được do đầm nén trong điều kiện ngoài hiện trường với đơn vị g/cm3.

: là khối lượng thể tích đơn vị đất khô lớn nhất của đất đó và nó được xác định được bằng thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn thực hiện trong phòng thí nghiệm tính với đơn vị g/cm3.

Link tải bảng tính ( Không Quảng Cáo Download Nhanh )

[muangay id=8320]

 

[Share] File Excel Tính Toán Khối Lượng Bê Tông

[Share] File Excel Tính Toán Khối Lượng Bê Tông

Share file excel quản lý tính toán khối lượng đổ bê tông. Tuy việc tính toán khối lượng đổ bê tông rất đơn giản. Nhưng quản lý khoa học và tiện việc thống kê thì anh em cũng nên tham khảo.

File excel bao gồm các sheet trang tính như:

  • Bảng tính khối lượng phần ngầm
  • Bảng tính khối lượng cột
  • Bảng tính khối lượng bê tông, cốp pha dầm
  • Bảng tính khối lượng bê tông, cốp pha sàn
  • Bảng tính khối tường xây
  • Bảng tính khối lượng lanh tô,thang
  • …………….Bảng tính khối lượng phần ngầm

anh em tải miễn phí ở đây:

[chuyenhuong link=https://drive.google.com/file/d/1GwF9j9a-iyjLqOV0novj9j_l92U0Lsx1/view?usp=sharing]

trang web tặng miễn phí nâng cấp google drive không giới hạn cho anh em, bạn nào quan tâm có thể xem và đăng ký link sau:

Tặng Mở google drive không giới hạn dung lượng cho member kscongtrinh

Tặng Mở google drive không giới hạn dung lượng cho member kscongtrinh

Chương trình tặng nâng cấp bộ nhớ mở rộng cho gmail thành Của Member Fanpage Facebook.com/kscongtrinh

– Comment “tôi yêu kscongtrinh”  ấn thích và chia sẽ bài post trên facebook.( lInk bài post: https://www.facebook.com/kscongtrinh/posts/2961106664212887)
– Điền thông tin vào form trên để bên mình sẽ khởi tạo gmail nâng cấp thêm ổ đĩa google drive không giới hạn dung lượng cho các bạn
Hạn tặng hết tháng 21/4. Chỉ áp dụng cho bạn là kỹ sư/ sinh viên xây dựng, điện…
Hướng dẫn sử dụng: ổ đĩa nâng cấp được thêm vào google drive như sau, bạn upload không giới hạn dung lượng, không tính vào dung lượng google drive bạn dùng. Bạn cũng có thể chuyển bớt file trên drive chính qua đây để giảm
dung lượng drive chính của bạn xem hình ảnh bên dưới.