Nội Thất Giá Rẻ – Ship toàn quốc – Thiết Kế Đẹp

NỘI THẤT ĐẸP THIẾT KẾ GIÁ RẺ – SHIP TẬN NƠI

Nội thất giá rẻ phong cách giới trẻ ship tận nơi dễ dàng lắp ráp.

Bàn làm việc dưới 500k

Tủ giày dưới 800k

Bộ bàn ăn 4 ghế trẻ trung đẹp gọn < 700k

Hàn được thiết kế ưu việt anh có thể tìm ở đâu được nội thất như thế với hàng trăm sản phẩm. Tháo lặp thuận tiện và sẳn sàng lắp đặt tận nơi

Link vào Store trên TIKI: https://shorten.asia/WfkZy3tq

 

 

Tìm Hiểu Tường Chắn Đất và những lưu ý khi thiết kế

TẤT TẦN TẬT VỀ TƯỜNG CHẮN ĐẤT

Tường chắn đất là gì?

Tường chắn đất hay thường gọi tắt là tường chắn là một kết cấu kiểu tường có công dụng chống đỡ đất đắp nền đường hoặc đất sườn núi để chống sạt lở. Đối với ông trình nền đường, tường chắn đất thường dùng để khắc phục các hạn chế về địa hình, địa vật, giảm khối lượng đất đá và diện tích chiếm đất, chống sạt lở, xói mòn.

Muốn thiết kế tường chắn đất, người kỹ sư phải căn cứ vào các tài liệu về tính chất đất ở vị trí đó và yêu cầu thiết kế về hình thức, cấu tạo, hình dáng, thẩm mỹ của tường chắn để vẽ sơ đồ bố trí. Khi thiết kế tường chắn, bản vẽ tiêu chuẩn là rất cần thiết. Bên cạnh đó, bạn cần phải lên kế hoạch tìm hiểu độ ổn định chống trượt và chống lật trong mặt cắt thân tường qua hệ lực tác dụng trên tường chắn trong nhiều trường hợp khác nhau.

Trong tất cả các loại thiết kế tường chắn đất thì tường chắn đất bằng bê tông cốt thép được sử dụng phổ biến hơn cả bởi khả năng chịu tải trọng tốt, độ bền cao, chi phí phù hợp và ứng dụng được cho nhiều công trình xây dựng.

Phân loại tường chắn đất

Có nhiều cách phân loại thiết kế tường chắn đất. Cụ thể là:

Phân loại theo chiều cao

  • Tường thấp: chiều cao nhỏ hơn 10m.

  • Tường trung bình: chiều cao từ 10m đến 20m.

  • Tường cao: chiều cao lớn hơn 20m

Phân loại theo góc nghiêng của lưng tường

  • Tường dốc: được phân thành 2 loại dốc thuận và dốc nghịch.

  • Tường thoải: góc nghiêng α của lưng tường lớn.

Phân loại theo độ cứng của tường

  • Tường cứng: không xảy ra tình trạng biến dạng uốn khi chịu áp lực mà chỉ có chuyển vị tính tiến và chuyển vị xoay. Các loại tường cứng thường gặp: tường bê tông, tường đá hộc, tường gạch…

  • Tường mềm: xảy ra tình trạng biến dạng uốn khi chịu áp lực. Các loại tường mềm thường gặp: tường gỗ, tường thép , tường cừ…

Phân loại theo nguyên tắc làm việc

  • Tường trọng lực: độ ổn định được đảm bảo chủ yếu do trọng lượng bản thân tường. Chủ yếu bao gồm các loại tường cứng.

  • Tường nửa trọng lực: độ ổn định được đảm bảo do trọng lượng bản thân tường, bản mỏng và trọng lượng của khối đất đắp nằm trên bản mỏng. Loại tường này thường làm bằng bê tông cốt thép nhưng chiều dày khá lớn nên còn được gọi là tường dày.

  • Tường bản góc: độ ổn định được đảm bảo chủ yếu do trọng lượng khối đất đắp đè lên bản móng. Trọng lượng của bản thân tường và móng không lớn. Vì hình dạng chữ L nên loại thiết kế tường chắn đất này được gọi là tường chữ L.

  • Tường mỏng: độ ổn định được đảm bảo bằng cách chôn tường vào trong nền, nên còn được gọi là tường cọc và tường cừ. Người ta thường dùng dây néo để giảm bớt độ chôn sâu trong đất và tăng độ cứng của tường.

Phân loại theo kết cấu

  • Tường liền khối

  • Tường lắp ghép.

  • Tường rọ đá.

  • Tường đất có cốt.

Tiêu chuẩn thiết kế tường chắn đất được quy định ra sao?

  • Tiêu chuẩn thiết kế tường chắn đất là thước đo để đánh giá chất lượng công trình. Những tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên bản vẽ thiết kế và các tài liệu liên quan đến địa thế, địa hình của khu vực, vị trí xây dựng công trình.

  • Tiêu chuẩn thiết kế tường chắn đất được xác định dựa trên các chỉ số về độ ổn định trượt, ổn định lật của tường chắn và các điều kiện đảm bảo mức độ chịu lực của đất nền.

  • Tiêu chuẩn thiết kế và các yêu cầu kỹ thuật là những điều cần lưu ý để bảo đảm an toàn cho cho người lao động và hạn chế xói mòn, sạt lở đất.

Tải về những bản tính excel dùng tính toán tường chắn đất theo tiêu chuẩn mới nhất

https://thuvienfile.com/?s=Tường+chắn&post_type=product

 

Hàm Rept Sử dụng lập tiến độ bằng Excel cực hay

Đơn giản mà hay: Dùng hàm Rept để lập tiến độ thi công trên excel
Hàm REPT :
Hàm REPT (lặp lại), gồm 2 đối số : Đối số thứ nhất là một chuỗi Text, và đối số thứ hai là số lần lập lại.
=REPT(“text”,n)
Td : =REPT(“*”,20) sẽ cho kết quả là có 20 dấu *********************
Tương tự, REPT(“_”,20) sẽ cho bạn một đường gạch liền nét dài 20 lần _
Ta có thể kết hợp hàm này cùng các Font Wingdings để trang trí cho bảng tính của chúng ta, vẽ các biểu đồ, đồ thị bằng cách cho chuỗi ký tự của chúng ta là những ô vuông nhỏ, kết hợp cùng các hàm khác nữa.

Link tải file Mẫu : https://thuvienfile.com/san-pham/file-mau-tien-do-trong-excel-bang-ham-rept/

[Excel] Thủ thuật xem nhanh kết quả của hàm

 

Quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng – Bài viết hay về quản lý dự án đầu tư

Trong quá trình hội nhập và phát triển, ngành xây dựng luôn có sự phát triển nhanh và ổn định, thu hút rất nhiều sự quan tâm và chiến lược dài hạn của các nhà đầu tư. Để có thể nắm bắt quá trình và triển vọng phát triển của lĩnh vực đầu tư xây dựng, chúng ta cần có sự nghiên cứu, tìm hiểu kỹ lưỡng cho sự lựa chọn của mình và đặc biệt là những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình đầu tư xây dựng. Bài viết hướng đến tìm hiểu rủi ro, nhận dạng rủi ro và đưa ra các giải pháp nhằm kiểm soát được sự ảnh hưởng của những rủi ro có thể xảy ra trong dự án đầu tư xây dựng và trong hoạt động của doanh nghiệp xây dựng.

Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây, cùng với tốc độ phát triển kinh tế, ngành xây dựng được chú trọng đầu tư và phát triển mạnh, đặc biệt là đầu tư vào các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình dân dụng, giao thông… Nhưng sự biến động của thị trường và tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xây dựng, cùng với đó là những khó khăn, thách thức đặt ra trong lĩnh vực xây dựng, nhiều dự án bị tạm dừng hay chậm tiến độ xây dựng do nhiều yếu tố rủi ro khác nhau. Để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả quản lý đầu tư, nhiệm vụ của các nhà đầu tư là luôn chủ động dự kiến các rủi ro có thể xảy ra và dự báo trước những hậu quả có thể xảy ra, từ đó đề xuất giải pháp ứng phó với tác động của rủi ro hay chấp nhận rủi ro.

Rủi ro dự án là tổng hợp những yếu tố ngẫu nhiên, những tình huống không thuận lợi liên quan đến sự thiếu chính xác của thông tin về các điều kiện thực hiện dự án, có thể được đo lường bằng xác suất việc không đạt được mục tiêu đã định của dự án và gây nên những thiệt hại, mất mát. Đối với dự án đầu tư xây dựng, rủi ro có thể xuất hiện trên góc độ chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu, nhà khai thác sử dụng, cộng đồng và xã hội.

Quản lý rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng là một quá trình gồm các bước được xác định rõ để trợ giúp các nhà đầu tư ra quyết định nhằm xử lý các rủi ro có thể xảy ra trong dự án với mục đích loại trừ hoặc giảm bớt các hậu quả mà rủi ro có thể gây ra.

Đối với một dự án đầu tư xây dựng được xem xét sẽ diễn ra trong tương lai luôn tồn tại những tác động không ổn định về mặt: thời gian, tài chính, hiệu quả đầu tư… thì việc phân tích và quản lý rủi ro của dự án là hết sức cần thiết. Vấn đề đặt ra cho các nhà đầu tư trong việc nghiên cứu, nhận dạng, đánh giá tác động của rủi ro và kiểm soát chúng để đảm bảo hiệu quả đầu tư đã đề ra trước của dự án là các nhà đầu tư cần có một hệ thống quản lý rủi ro cho dự án đầu tư kể từ khi chuẩn bị dự án, thực hiện dự án cho đến khi kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng.

Bài báo chỉ đề cập đến việc nhận dạng, phân tích, đo lường và kiểm soát những rủi ro có thể xảy ra trong các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng từ đó có các giải pháp trong quản lý rủi ro để đạt được hiệu quả đầu tư dự án.

Những rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng

Trong toàn bộ vòng đời của dự án, kể từ khi xác định chủ trương đầu tư, chuẩn bị đầu tư, ra quyết định đầu tư cho đến khi kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác và sử dụng, có rất nhiều yếu tố rủi ro có thể tác động trực tiếp hay gián tiếp đến dự án. Mỗi giai đoạn triển khai dự án các rủi ro xảy ra cũng khác nhau.

a) Giai đoạn chuẩn bị dự án

Trong giai đoạn chuẩn bị dự án, rủi ro thường xảy ra liên quan đến chủ trương đầu tư, nguồn thông tin dữ liệu khảo sát phục vụ tính toán dự án, thời gian thực hiện quá trình chuẩn bị dự án,…

– Độ tin cậy của dự báo và thông tin ban đầu: rủi ro do những thông tin thu thập ban đầu của dự án không đầy đủ và chính xác về nhu cầu tiêu thụ sản phẩm, khả năng cung ứng thiết bị vật tư cho dự án, khả năng vay vốn, thời gian thực hiện dự án,… ảnh hưởng đến tính toán xác định hiệu quả đầu tư của dự án.

– Lựa chọn địa điểm đầu tư: Việc khảo sát, lựa chọn địa điểm đầu tư phụ thuộc rất nhiều vào khai thác các nguồn lực phục vụ trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm và khả năng tiêu thụ sản phẩm khi dự án được đưa vào sử dụng. Do đó các yếu tố rủi ro do lựa chọn địa điểm đầu tư không phù hợp với điều kiện địa lý, kinh tế xã hội sẽ có tác động trực tiếp đến hiệu quả đầu tư dự án, mục tiêu của dự án, gây hậu quả lãng phí, thất thoát vốn đầu tư, tốn kém chi phí khảo sát, giải phóng mặt bằng,…

– Lựa chọn kỹ thuật và công nghệ: đối với dự án đầu tư xây dựng, việc lựa chọn kỹ thuật và công nghệ được tính toán ngay ở giai đoạn chuẩn bị dự án và nó liên quan đến tổng mức đầu tư do đó ảnh hưởng đến thành công hay thất bại của dự án.

– Công tác thẩm định dự án: rủi ro do việc phân tích, đánh giá các mặt về kỹ thuật, kinh tế tài chính trước khi đưa ra quyết định đầu tư được thực hiện chưa đầy đủ: thiếu nội dung, đánh giá sai lệch các nội dung dự án, thời gian thẩm định kéo dài, chính sách pháp lý còn nhiều bất cập. Các cơ quan liên quan đến việc thẩm định hay xét duyệt dự án đầu tư không nhất trí với nội dung của dự án làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án, phát sinh chi phí dự án.

– Chủ trương đầu tư: rủi ro do sai lầm về chủ trương đầu tư sẽ gây mất hiệu quả đầu tư, gây hậu quả nghiêm trọng như lãng phí, thất thoát trong quá trình đầu tư.

– Quyết định đầu tư: rủi ro do đưa ra quyết định đầu tư chưa phù hợp với quy hoạch, chưa khảo sát và nghiên cứu kỹ thị trường, thiếu thông tin, công tác dự báo còn nhiều hạn chế, không lường trước được quy luật cung – cầu trong thị trường. Phân tích hiệu quả tài chính và an toàn tài chính là cơ sở quan trọng để xem xét quyết định đầu tư nhưng nhiều khi kết quả phân tích còn mang tính chất hình thức dẫn đến kết quả thực tế của dự án đầu tư không trùng khớp với dự kiến ban đầu khi lập dự án đầu tư.

b) Giai đoạn thực hiện dự án

Trong giai đoạn thực hiện dự án, rủi ro có thể xảy ra từ môi trường tự nhiên, thị trường xây dựng, thủ tục hành chính pháp lý trong đầu tư và xây dựng, tổ chức và thực hiện các công việc như khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công trình… còn tiềm ẩn nhiều rủi ro.

– Thị trường: những biến động của thị trường trong và ngoài nước luôn ảnh hưởng đến dự án đầu tư xây dựng, do ngành xây dựng là một ngành kinh tế quan trọng sử dụng lượng vốn rất lớn trong đầu tư. Các rủi ro này không chỉ tác động về mặt tài chính còn ảnh hưởng rất lớn đến thời gian hoàn thành dự án.

– Căn cứ pháp lý: là các rủi ro xuất phát từ sự thay đổi một số chính sách của nhà nước, quy định pháp luật và các thủ tục hành chính ảnh hưởng đến dự án. Thời gian có hiệu lực của một văn bản pháp luật liên quan đến dự án bị thay đổi.

– Công tác khảo sát thiết kế: chất lượng công tác khảo sát chưa cao ảnh hưởng đến dự án, làm cho công trình phải điều chỉnh thiết kế, phá đi làm lại, gây hậu quả kéo dài thời gian thi công, phát sinh chi phí, làm giảm hiệu quả đầu tư. Kéo theo đó là phải điều chỉnh, bổ sung, tính toán khối lượng, quản lý dự toán.

– Công tác thiết kế: chất lượng hồ sơ thiết kế không tuân theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về kỹ thuật, hồ sơ thiết kế không phù hợp với tình hình thực tế về địa chất, điều kiện thời tiết, nguyên vật liệu, thiết bị đầu vào, ảnh hưởng đến quá trình thi công, hiệu quả đầu tư dự án.

– Kế hoạch quản lý và huy động vốn: các rủi ro do triển khai kế hoạch giải ngân hàng năm bị chậm, bố trí vốn đối ứng chậm làm cho đồng vốn sử dụng kém hiệu quả, các tổ chức cho vay vốn không đáp ứng được yêu cầu của dự án. Trong xây dựng, với tình trạng nợ đọng khá phổ biến đã đẩy các doanh nghiệp phá sản do phải chịu lãi suất vay ngân hàng khá lớn.

– Lựa chọn nhà thầu: rủi ro do không thực hiện đúng trình tự đấu thầu, xét thầu, đánh giá để xếp loại và lựa chọn nhà thầu không chính xác, việc tổ chức đấu thầu không đảm bảo chất lượng, nhà thầu được lựa chọn không đáp ứng được yêu cầu mong muốn của nhà đầu tư dẫn đến phát sinh chi phí và làm ảnh hưởng đến tiến độ dự án.

– Tổ chức thi công xây dựng công trình: rủi ro do các yếu tố tác động từ bên ngoài như điều kiện tự nhiên, điều kiện

xây dựng, năng lực về máy móc, thiết bị, người lao động…

làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình.

– Cung ứng vật tư: việc phân tích thị trường chưa hợp lý, chưa có kế hoạch dự trù vật tư để thi công công trình, nên khi xảy ra đột biến về giá cả vật tư, làm tăng chi phí đầu tư của dự án, dẫn đến tăng giá thành của sản phẩm xây dựng.

– An toàn lao động: phần lớn các đơn vị xây dựng chưa chú trọng đến công tác an toàn lao động trong quá trình xây dựng tiềm ẩn nhiều rủi ro về an toàn cho dự án ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng công trình khi có sự cố xảy ra.

– Công tác giám sát: rủi ro do các hiện tượng tiêu cực giữa giám sát thi công của chủ đầu tư và điều hành thi công của nhà thầu dẫn đến chất lượng công trình giảm. Rủi ro do cán bộ giám sát làm việc thiếu trách nhiệm, không quản lý giám sát chặt chẽ trong quá trình thực hiện dự án, không có mặt thường xuyên để giải quyết các vấn đề trên công trường… cũng dẫn đến chất lượng công trình giảm, phải sửa chữa gây lãng phí và chậm tiến độ thực hiện dự án.

c) Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng

Trong giai đoạn kết thúc thực hiện các công việc nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư và bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng có thể xảy ra các rủi ro sau:

– Rủi ro do chưa đủ điều kiện, thủ tục, hồ sơ hoàn công để có thể thanh toán vốn đầu tư, làm kéo dài thời gian, gây phát sinh chi phí dự án.

– Rủi ro do nợ đọng, khó khăn về tài chính, không xác định rõ nguồn vốn.

– Trong quá trình vận hành khai thác dự án, rủi ro xảy ra phức tạp hơn, phát sinh từ môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến các yếu tố thị trường đầu vào, đầu ra, tổ chức quản lý sản xuất, duy trì hoạt động quản lý khai thác dự án. Năng lực cán bộ, phương pháp quản lý và trách nhiệm của mỗi thành viên và biến động bộ máy nhân sự trong thời gian vận hành cũng là các rủi ro có thể xảy ra đối với dự án.

Những vấn đề tồn tại trong quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng

– Văn bản pháp luật và chính sách pháp lý trong đầu tư chưa đồng bộ: hệ thống các quy định pháp luật và chính sách về quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựngvẫn còn thiếu và chưa được đồng bộ để tạo nên một hệ thống liền mạch nhằm phát huy được tác dụng trong thị trường xây dựng, giảm thiểu được những tổn thất do các yếu tố rủi ro gây ra cho dự án.

– Nhận thức về quản lý rủi ro còn hạn chế:trong một số dự án đầu tư xây dựng có thực hiện quản lý rủi ro nhưng thực hiện không theo quy trình nhất định từ nhận dạng, phân tích, đánh giá và kiểm soát rủi ro dẫn đến đưa ra các giải pháp ứng phó với rủi ro còn chậm và thậm chí gây thất bại cho dự án.

– Hệ thống tổ chức quản lý rủi ro chưa được coi trọng: quản lý rủi ro là một hoạt động quản lý, cũng cần phải được hoạt động theo các nguyên tắc thống nhất, có cán bộ quản lý rủi ro chứ không chỉ dựa vào kinh nghiệm và đưa ra các biện pháp tức thời để ứng phó với rủi ro.

Giải pháp quản lý rủi ro đối với dự án đầu tư xây dựng

Trên thực tế, rủi ro đối với các dự án đầu tư xây dựng luôn có những rủi ro chắc chắn xảy ra và có những rủi ro có thể có hoặc không xảy ra. Vì vậy, các nhà quản lý rủi ro phải nắm được, dự báo trước được những rủi ro có thể xảy ra để

đưa ra các giải pháp quản lý cho phù hợp, tránh sự bất ngờ xuất hiện của các rủi ro gây hậu quả lớn cho các dự án.

a) Hoàn thiện chính sách pháp luật trong quản lý rủi ro

Xây dựng là ngành chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro nên việc hiểu biết để phòng tránh và đối mặt với rủi ro là điều rất quan trọng, nhằm tiết kiệm chi phí, giảm thiểu xử lý các trách nhiệm pháp lý không cần thiết. Nhà nước cần có những chính sách quản lý rủi ro đồng bộ, giảm thiểu các thủ tục không cần thiết, cùng với đó là các doanh nghiệp xây dựng cũng cần phải xây dựng hệ thống quản lý rủi ro riêng, phân chia trách nhiệm, phạm vi công việc cụ thể để công tác quản lý rủi ro đạt hiệu quả cao.

b) Hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro

Quản lý rủi ro là một hình thức quản lý luôn chủ động đối với những rủi ro, qua đó định hướng cho doanh nghiệp đi đến mục tiêu đã đặt ra một cách hiệu quả nhất. Nói cách khác, quản lý rủi ro là giúp cho các tổ chức, các doanh nghiệp giảm tối đa các chi phí về rủi ro dưới mọi hình thức và làm tăng tối đa những lợi ích của rủi ro. Các doanh nghiệp xây dựng cần thực hiện quản lý rủi ro dự án theo quy trình sau như hình 1.

– Nhận dạng rủi ro: là xác định, nhận dạng lĩnh vực rủi ro, các loại rủi ro tiềm ẩn ảnh hưởng đến dự án và nhận dạng rủi ro diễn ra thường xuyên trong suốt vòng đời dự án. Trong dự án đầu tư xây dựng, những rủi ro có thể đến từ môi trường đầu tư (cơ cấu sản phẩm, giá cả, cạnh tranh, chi phí đầu tư, chi phí vận hành, thay đổi về chính sách kinh tế, chính sách pháp lý…); rủi ro từ địa điểm xây dựng dự án (địa chất thủy văn, điều kiện cung cấp nguyên vật liệu, chính trị, xã hội…).

– Đo lường rủi ro: là quá trình phân tích ước lượng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro, độ chính xác và mức biến động có thể có của dự báo. Sử dụng phương pháp phân tích định tính để mô tả tác động của mỗi loại rủi ro và sắp xếp chúng theo nhóm các mức rủi ro cao, trung bình, thấp; là cơ sở cho phân tích định lượng cũng như để lập kế hoạch đối phó với rủi ro. Đối với các dự án đầu tư xây dựng, đánh giá hiệu quả kinh tế – tài chính của dự án cần đặt trọng tâm để xem xét. Hiệu quả này được xác định trên cơ sở các chi phí đầu tư xây dựng, chi phí vận hành, khai thác dự án, doanh thu từ dự án. Tùy thuộc vào khả năng áp dụng, điều kiện cụ thể của dự án, dữ liệu dự báo thống kê và tính chất, quy mô

của dự án để sử dụng các phương pháp định lượng phù hợp: phân tích độ nhạy (ở góc độ năng lực sử dụng, giá bán sản phẩm, thời gian vận hành dự án); phương pháp mô phỏng Monte-Carlo; phương pháp xác suất xảy ra rủi ro; phương pháp cây quyết định… Kết quả của đo lường rủi ro là xác định rõ và thấy trước các nguy cơ hoặc cơ hội có thể tác động tới dự án. Giúp cho các nhà quản lý rủi ro đánh giá rõ khả năng đạt được hiệu quả của dự án trong điều kiện có tác động rủi ro.

– Kiểm soát rủi ro: là quá trình đo lường, đánh giá và tác động lên đối tượng kiểm soát nhằm đảm bảo mục tiêu, kế hoạch của dự án được thực hiện có hiệu quả. Tăng cường kiểm soát rủi ro sẽ giúp doanh nghiệp tránh được rủi ro, ngăn ngừa tối thiểu thiệt hại nếu có, giảm thiểu những ảnh hưởng không mong muốn của rủi ro để đảm bảo hiệu quả đầu tư đặt ra đối với dự án. Để kiểm soát rủi ro, các dự án đầu tư xây dựng có thể sử dụng các biện pháp như: mua bảo hiểm, xây dựng các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn, đa dạng hóa theo dịch vụ, loại sản phẩm dự án, thiết lập hệ thống cảnh báo sớm và xử lý rủi ro… Kết hợp sử dụng các biện pháp để giảm thiểu tổn thất sau khi xảy ra rủi ro nhằm giảm bớt giá trị tổn thất đối với dự án đầu tư xây dựng:

(i) Kiểm soát rủi ro các hoạt động bao hàm rủi ro

– Lập kế hoạch dự phòng: Lập kế hoạch toàn bộ cho các sự kiện bình thường và dự phòng sẽ làm giảm nhẹ tác động của các tình huống xấu.

– Nhân sự giỏi: tuyển chọn cán bộ có kinh nghiệm sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp có một nguồn nhân lực tốt để xử lý khi gặp tình huống xấu.

– Tìm các nhà thầu phụ có năng lực.

– Có các chương trình kiểm soát tổn thất: là chương trình mạnh nhằm kiểm soát tổn thất sẽ làm giảm tổn thất về vật chất và con người trong dự án.

– Phân bổ trách nhiệm: cần phân bổ trách nhiệm cho các cá nhân hay tổ chức có năng lực giải quyết rủi ro để kiểm soát rủi ro.

– Kiểm soát chặt chẽ dự án: hoạt động kiểm soát dự án cho phép nhận dạng kịp thời các khu vực có vấn đề và đưa ra biện pháp ngăn chặn.

– Phân tích đặc điểm xây dựng: cần lựa chọn các phương pháp làm việc thích hợp để giảm các khả năng rủi ro tai nạn.

– Quan tâm đến các tình huống đặc biệt: làm báo cáo đặc biệt về các tình huống ảnh hưởng đến hay có khả năng ảnh hưởng đến giá thành hay tiến độ để các nội dung đó được quan tâm đặc biệt khi thực hiện dự án.

– Quản lý tài khoản dự phòng: Khoản dự phòng cần được phân bổ cho các khoản mục rủi ro khác nhau và phải được kiểm soát bằng tài khoản.

– Chương trình đào tạo: cần có chương trình tập huấn đào tạo dự kiến cho các dự án để giúp nâng cao năng lực nhân sự và giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra.

– Đánh giá lại rủi ro: rủi ro cần được đánh giá lại toàn diện để kịp thời đưa vào loại hoạt động kiểm soát và tập trung vào các hoạt động quản lý.

(ii) Chấp nhận rủi ro và có các biện pháp dự phòng

– Có các biện pháp dự trữ tiền bạc hoặc thời gian (nguồn lực) để có thể trang trải các tổn thất xảy ra.

– Chấp nhận các khoản chi phí gia tăng để nâng cao năng lực phòng tránh rủi ro.

Tham khảo thêm ebook khá hay trong quản lý đầu tư xây dựng dự án

Ebook Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng

 

Quy trình đầu tư xây dựng công trình

 

Hồ sơ thanh quyết toán công trình gồm những gì ?

Cùng Tìm Hiểu Về Hồ Sơ Quyết Toán Công Trình

I. Các văn bản pháp luật liên quan tới thanh quyết toán công trình:

  • Thông tư  04/ 2014/TT-BTC : Quy định Quy trình Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước.
  • Thông tư  19 /2011/TT- BTC : Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước.
  • Thông tư 86/2011/TT-BTC ngày 05/08/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước

II. Yêu cầu cơ bản trong hồ sơ thanh quyết toán công trình:

Trong quá trình quyết toán công trình nhân viên QS chịu trách nhiệm chính với sự hỗ trợ từ BCH/CT. Do đó nhân viên QS cần nắm rõ các danh mục các hồ sơ để thực hiện quyết toán công trình. Thông thường, hồ sơ quyết toán bao

gồm:

+ Hồ sơ pháp Lý Công Trình

+ Hồ sơ nhật ký thi công công trình

+ Hồ sơ nghiệm thu công việc

+ Hồ sơ chất lượng công trình

+ Hồ sơ bản vẽ hoàn công

+ Hồ sơ khối lượng và giá trị quyết toán công trình

1. Hồ sơ Pháp lý công trình

  • Quyết định chỉ định thầu hoặc phê duyệt trúng thầu
  • Hợp đồng thi công/ Phụ lục HĐ
  • Lệnh khởi công.
  • Hồ sơ năng lực của nhà thầu.
  • Bảo lãnh hợp đồng.
  • Hợp đồng bảo hiểm
  • Quyết định bổ nhiệm, phân công nhiệm vụ, danh sách cán bộ thực hiện ở công trường.
  • Bằng cấp của các kỹ sư BCHCT và Chứng chỉ hành nghề.
  • Danh mục các nhà thầu phụ
  • Hồ sơ Năng lực của nhà thầu phụ.
  • Biện pháp ATLĐ & VSMT của nhà thầu
  • Danh mục thiết bị thi công của nhà thầu, Giấy phép sử dụng và giấy kiểm định thiết bị
  • Hồ sơ năng lực của các đơn vị thí nghiệm, kiểm định chất lượng vật liệu va kết cấu được sử dụng trong công trình.

2. Hồ sơ Nhật ký thi công

  • Nhật ký thi công phải thể hiện đầy đủ và cụ thể nhân lực, máy móc thiết bị thi công, điều kiện thi công và các công tác thi công theo từng ngày từ khi bắt đầu đến khi kết thúc có xác nhận của Tư vấn giám sát của CĐT hoặc Người giám sát của CĐT.

3. Hồ sơ nghiệm thu công việc

  • HS nghiệm thu từng công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng
  • HS nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng
  • HS nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để đưa vào sử dụng

4. Hồ sơ chất lượng công trình

  • Các chứng chỉ kỹ thuật, chất lượng của vật liệu đầu vào của các đơn vị cung cấp
  • Các biên bản thí nghiệm vật liệu, kết cấu của công trình theo yêu cầu của CĐT

5. Hồ sơ bản vẽ hoàn công

Bản vẽ hoàn công là bản vẽ bộ phận, hạng mục, công trình xây dựng đã hoàn thành, trong đó thể hiện kích thước thực tế so với kích thước thiết kế, được lập trên cơ sở bản vẽ triển khai thi công đã được phê duyệt và thực tế thi công ở công trường. Mọi sửa đổi so với thiết kế được duyệt phải được thể hiện trên bản vẽ hoàn công và phải được Chủ đầu tư chấp thuận.

6. Hồ sơ khối lượng và giá trị quyết toán bộ phận, công trình

  • Bảng tổng hợp khối lượng từ các biên bản nghiệm thu thành phần đã được Tư vấn giám sát xác nhận
  • Bảng tổng hợp giá trị thanh toán, quyết toán dựa trên khối lượng đã được nghiệm thu và đơn giá hợp đồng, các phát sinh đã được phê duyệt.

III. Phối hợp giữa QS và các bộ phận khác trong quá trình thanh quyết toán công trình.

1. Trách nhiệm các bộ phận:

QA/QC :

  • Hoàn thành các Hồ sơ trong Danh mục HS quyết toán thuộc trách nhiệm của QA/QC (theo phụ lục đính kèm)
  • Hoàn thiện rà soát nhật ký công trình (xem xét lại toàn bộ công trình qua nhật ký, có thể phối hợp với CĐT và TVGS bổ sung hoặc điều chỉnh một số nội dung để tránh rắc rối với đơn vị kiểm toán về sau)
  • Hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu công trình (bao gồm hồ sơ nghiệm thu và hồ sơ chất lượng)
  • Hoàn thành các biên bản nghiệm thu hạng mục công trình.
  • Hoàn thành báo cáo chất lượng xây dựng công trình.
  • Hoàn thành biên bản nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng.
  • Phối hợp với đơn vị đánh giá chất lượng công trình xây dựng, hoàn thành chứng nhận an toàn chịu lực công trình.
  • Hồ sơ quan trắc lún công trình

SHOP DRAWING :

  • Hoàn thành bản vẽ kỹ thuật thi công (bao gồm bản vẽ biện pháp và bản vẽ thi công)
  • Hoàn thành bản vẽ hoàn công công trình
  • Lập hồ sơ kỹ thuật nêu rõ các điều chỉnh sửa đổi trong quá trình thi công so với bản vẽ gốc của công trình.

Thư ký ISO : Lên danh mục các hồ sơ lưu trữ tại công trình.

  • Rà soát các hồ sơ pháp lý của công trường.
  • Rà soát hồ sơ công văn đi công văn đến, phiếu RFI, chỉ thị công trường,…lập danh mục.

QS :

  • Tổng hợp danh mục các hồ sơ của các bộ phận QA/QC, Shop, Thư ký ISO để dễ theo dõi và cập nhập khi làm việc với TVGS và CĐT.
  • Hoàn thành bảng tổng hợp khối lượng quyết toán
  • Hoàn thành bảng phân khai khối lượng hàng tháng (theo tiến độ công trình áp dụng cho công trình có được tính điều chỉnh giá theo quy định của nhà nước)
  • Hoàn thành bảng giá trị quyết toán công trình

2. Quy trình phối hợp.

BCH/CT cần kiểm tra tất cả các công việc trên của các bộ phận QA/QC, Shopdrawing và QS. Nhân viên QS khi tiếp nhận hồ sơ của các bộ phận trên để thực hiện công tác quyết toán cần có biên bản bàn giao đối với từng bộ hồ sơ.

IV. Một số vấn đề lưu ý, biểu mẫu tham khảo về quyết toán CT

Các vấn đề lưu ý

  • Liên doanh giữa các nhà thầu : Theo nghị định 48 và thoả thuận liên doanh của hai nhà thầu phải được CĐT chấp thuận. Thoả thuận liên doanh phải ghi rõ trách nhiệm của các bên trong việc không hoàn thành hồ sơ quyết toán để ảnh hưởng tới các bên.
  • Vốn ngân sách: Tuân thủ các quy định về thủ tục quyết toán A B qua các bước sau:
  • Các bên CĐT, BQLDA, TVGS, Nhà thầu thống nhất khối lượng quyết toán và các văn bàn pháp lý liên quan, phải có chữ ký của người quyết định đầu tư công trình
  • CĐT tiến lập dự toán điều chỉnh bổ sung (Trách nhiệm của CĐT, nhưng thông thường nhà thầu chủ động lập và trình cho CĐT, nếu không muốn thời gian quyết toán bị kéo dài)
  • Sau khi CĐT phê duyệt dự toán điều chỉnh bổ sung và tồng mức đầu tư công trình được phê duyệt, CĐT sẽ ra thông báo chào lại giá dự thầu cho nhà thầu, nhà thầu lập và trình hồ sơ chào lại giá dự thầu cho CĐT phê duyệt.
  • Sau khi phê duyệt hồ sơ chào lại giá dự thầu, Nhà thầu và CĐT sẽ cùng thương lượng và ký phụ lục hợp đồng về giá trị quyết toán của công trình.
  • Lập hồ sơ quyết toán công trình, nhà thầu có trách nhiệm lập theo TT86/BTC trình cho CĐT phê duyệt.

Trong quá trình vốn ngân sách có nhiều bước cần phải thông qua mà không phải nhà thầu thực hiện, do vậy nhà thầu cần có người bám sát theo dõi tình trạng hồ sơ đang ở giai đoạn này, ở đâu và trình trạng như thế nào, để nắm bắt tình hình và nhờ hỗ trợ của BCH

Các biểu mẫu tham khảo

Phụ lục Thông tư 86/2011/TT-BTC ngày 05/08/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước

Tìm hiểu Thêm Video Khóa Học Thanh Quyết Toán Cực Chi Tiết và dễ Hiểu

https://thuvienfile.com/san-pham/video-khoa-hoc-thanh-quyet-toan-cong-trinh/

 

Tổng hợp tài liệu tốt cho nghành xây dựng cầu đường

Tổng hợp bộ file tài liệu tốt cho nghành xây dựng cầu đường

  1. Bộ file excel tính toán cho dân cầu đường
  2. Video khóa học Revit Dynamo thiết kế cầu 
  3. Full bộ hồ sơ chất lượng tham khảo của nghành giao thông thi công đường
  4. Lập tiến độ và quản lý dự án bằng project (Video Khóa Học)
  5. Tổng hợp File Cad biện pháp thi công hạ tầng đầy đủ

Trên đây là những tổng hợp sơ bộ cho anh em tham khảo

Kỹ sư Update Tiêu Chuẩn Khảo Sát Thiết Kế đường ô tô trên nền đất yếu TCCS 41:2022/TCĐBVN

Kỹ sư update Tiêu chuẩn cơ sở thiết kế khảo sát ô tô trên nền đất yếu. TCCS 41:2022/TCĐBVN

Tải về

[chuyenhuong link=https://drive.google.com/file/d/1Z2ni49HHRDVuG-9pMmT-cVqwMlZpfUBa/view]

Các Lưu Ý Về Khảo Sát Thủy Văn Trong Báo Cáo Nghiên Cứu Tiền Khả Thi Tuyến Đường Ô Tô

Theo Tiêu Chuẩn Cơ Sở TCCS 31 : 2020/TCĐBVN Đường ô tô – Tiêu chuẩn khảo sát.

7.2. Khảo sát thủy văn

7.2.1. Thu thập các số liệu, tài liệu

– Nghiên cứu hồ sơ thủy văn đã thực hiện trong giai đoạn lập BCNCTKT (nếu có), xem xét mức độ chính xác và thiếu sót của các tài liệu đó so với yêu cầu của giai đoạn lập BCNCKT để có yêu cầu bổ sung cần thiết khi lập Nhiệm vụ khảo sát.

– Tùy theo các yêu cầu trong Nhiệm vụ thiết kế, thu thập các số liệu về khí tượng, thủy văn cần thiết của các trạm khí tượng; trạm thủy, hải văn trong khu vực có liên quan đến công trình như: lượng mưa, các đặc trưng mực nước, lưu lượng, vận tốc,…để phục vụ cho công tác tính toán thủy lực, thủy văn công trình.

7.2.2. Làm việc với địa phương và các cơ quan có liên quan

Làm việc với địa phương và cơ quan có liên quan để đối chiếu, chuẩn xác lại các số liệu, tài liệu đã thu thập được ở giai đoạn lập BCNCTKT (nếu có) và bổ sung các số liệu còn thiếu theo Nhiệm vụ khảo sát, thiết kế của giai đoạn lập BCNCKT.

Nội dung các tài liệu cần thu thập bao gồm các vấn đề chính sau đây:

7.2.2.1. Đối với công trình hồ, đập, cần thu thập các tài liệu về các công trình hồ đập có liên quan đến tuyến như:

– Tên hồ, đập;

– Vị trí so với lý trình tuyến;

– Khoảng cách từ đập về đến vị trí cầu, tuyến;

– Cấp đập, tần suất lũ thiết kế, tần suất lũ kiểm tra;

– Kết cấu đập; chiều dài, chiều cao, chiều rộng đập; chiều dài, chiều cao, chiều rộng cửa xả. Vật liệu sử dụng xây dựng đập;

– Lưu lượng lũ đến, lưu lượng xả lũ ứng với các tần suất;

– Dung tích hồ ở các mực nước: chết, hiệu dụng, tối đa;

– Mực nước trong hồ ứng với các tần suất, mực nước dâng bình thường, mực nước chết;

– Mực nước hạ lưu đập ứng với tần suất 1 % và tần suất thiết kế đập;

– Hệ độ cao sử dụng, chênh lệch độ cao giữa hệ độ cao Quốc gia với hệ độ cao của công trình;

– Công trình hiện có hoặc đã được phê duyệt thiết kế ở giai đoạn nào, dự kiến thời gian khởi công và hoàn thành công trình.

7.2.2.2. Đối với công trình kênh, mương tưới tiêu thu thập các tài liệu sau:

– Vị trí công trình (kênh, mương) và tên công trình (nếu có);

– Chức năng hoạt động của kênh, mương (tưới, tiêu hoặc tưới tiêu kết hợp …);

– Các thông số về mặt cắt kênh mương như: độ dốc dọc; chiều rộng đáy; hệ số mái dốc; chiều cao từ đáy kênh, mương đến đỉnh bờ;

– Vật liệu gia cố bờ, đáy kênh, mương;

– Các thông số thủy văn thiết kế kênh, mương (nếu có).

7.2.2.3. Đối với công trình đê điều, làm việc với các cơ quan có liên quan để thu thập các tài liệu sau:

– Cấp và tần suất thiết kế đê hiện tại và quy hoạch cho tương lai;

– Mực nước và lưu lượng thiết kế đê;

– Cao trình đỉnh đê;

– Những sự cố đã xảy ra trong quá khứ đối với đê điều như: nước tràn đê, vỡ đê và những hậu quả do các hiện tượng trên gây ra (nếu có);

– Những vấn đề khác có liên quan;

– Hệ độ cao sử dụng và chênh lệch độ cao giữa hệ độ cao của đê điều và hệ độ cao khảo sát tuyến.

7.2.2.4. Đường thủy có các phương tiện vận tải đi lại trên sông, thu thập các tài liệu sau:

– Sông thuộc vùng ảnh hưởng của thủy triều hay vùng không ảnh hưởng của thủy triều;

– Cấp sông;

– Tình hình tàu, thuyền tham gia giao thông hiện tại và quy hoạch (về loại phương tiện vận tải thủy, kích cỡ, trọng tải,…);

– Yêu cầu về tĩnh không thông thuyền;

– Những yêu cầu khác nếu có.

(Chú ý các số liệu thu thập nêu trên phải do các cơ quan chức năng có thẩm quyền cung cấp bằng văn bản).

7.2.3. Chuẩn bị trong phòng

– Nghiên cứu hướng tuyến trên bản đồ.

– Căn cứ vào bản đồ, phân đoạn tuyến theo đặc điểm về thủy văn như: qua vùng núi, vùng đồng bằng, đi ven sông, ven biển, ven hồ, vùng chảy tràn trước núi, vùng có địa hình các-tơ, lũ quét,…

– Xác định sơ bộ vị trí (lý trình) các dòng suối, sông ngòi cắt qua tuyến đường; dự kiến các vị trí xây dựng cầu theo hướng tuyến đã xác định trên bản đồ.

– Dự kiến những vị trí cần xem xét ngoài thực địa.

7.2.4. Thị sát

– Thị sát nhằm đối chiếu giữa các tài liệu thu thập được với thực tế về các nội dung như: địa hình, địa mạo, tầng phủ, tình hình dòng chảy,…

– Cần đặc biệt quan tâm thị sát ở những đoạn tuyến có chế độ thủy văn phức tạp ảnh hưởng đến việc lựa chọn hướng tuyến, quy mô công trình như: tuyến đi ven sông, qua vùng ngập lụt, qua vùng lũ quét, qua vùng chảy tràn trước núi, qua khu vực thượng, hạ lưu hồ chứa nước, tuyến qua sông lớn,…ở những vị trí này cần sơ bộ điều tra một số thông số cơ bản như: mực nước lũ cao nhất, phạm vi ngập lụt, thời gian ngập lụt, nguyên nhân gây ngập lụt,…để lập Nhiệm vụ khảo sát.

7.2.5. Khảo sát thực địa

7.2.5.1. Khảo sát thủy văn dọc tuyến

a) Điều tra mực nước:

– Đối với tuyến đường qua lưu vực độc lập, công tác điều tra thủy văn được thực hiện theo quy định ở Mục 7.2.5.2.

– Đối với tuyến đường đi ven sông, suối điều tra các nội dung sau:

+ Mực nước lũ lớn nhất của 3 năm lũ lớn nhất trong lịch sử của sông, suối chảy ven đường;

+ Vị trí điều tra mực nước: tại vị trí sông, suối mà tuyến cắt qua và trên tuyến dọc theo sông, suối;

+ Điều tra phạm vi nước dềnh của sông, suối lên phía thượng lưu công trình;

+ Điều tra tốc độ dâng, rút lớn nhất của mực nước dềnh sông, suối lớn vào sông, suối nhánh (đơn vị tính m/ h hoặc m/ ngày).

– Đối với đoạn tuyến đi qua hoặc đi ven hồ, đập (phục vụ yêu cầu thủy lợi, thủy điện) cần thu thập số liệu thiết kế về các công trình hồ, đập có liên quan đến tuyến đường theo quy định ở Mục 7.2.2.1. Đối với những hồ, đập không có hồ sơ thiết kế hoặc hồ nước tự nhiên, cần điều tra những nội dung sau:

+ Xác định vị trí hồ, đập trên bản đồ;

+ Vật liệu xây dựng đập;

+ Mặt cắt ngang đập và công trình thoát nước qua đập (nếu có);

+ Điều tra mực nước dâng cao nhất trong hồ, mực nước thấp nhất ở hạ lưu đập;

+ Diện tích mặt thoáng (hoặc chiều dài, chiều rộng mặt thoáng) của hồ ứng với mực nước cao nhất.

– Đối với đoạn tuyến đi qua vùng đồng bằng, các mực nước điều tra:

+ Mực nước úng cao nhất nội đồng của 3 năm lớn nhất;

+ Mực nước ngập thường xuyên;

+ Thời gian mưa gây ngập úng lớn nhất.

– Đối với đoạn tuyến đi ven biển, các đặc trưng thủy triều điều tra:

+ Mực nước đỉnh triều cao nhất;

+ Mực nước chân triều thấp nhất;

+ Biên độ triều lớn nhất;

+ Chiều cao sóng lớn nhất (nếu có).

b) Quy định về công tác tổ chức điều tra mực nước:

– Số điểm tổ chức điều tra mực nước:

+ Nếu chiều dài đoạn tuyến cần điều tra nhỏ hơn hoặc bằng 1 km thì bố trí 2 cụm điều tra mực nước;

+ Nếu chiều dài đoạn tuyến cần điều tra lớn hơn 1 km thì cứ cách khoảng 1 km điều tra 1 cụm mực nước (chưa kể các cụm mực nước điều tra tại các vị trí dự kiến xây dựng công trình thoát nước);

+ Ở vị trí dự định đặt các công trình phục vụ khai thác bố trí 1 cụm điều tra mực nước.

– Mực nước phải được điều tra qua nhiều nguồn và nhiều người khác nhau để kiểm tra kết quả. Để xác định chu kỳ xuất hiện lại của mực nước điều tra, cần phải điều tra qua người có tuổi đời cao (trí óc còn minh mẫn) trong khu vực tuyến qua;

– Phiếu điều tra mực nước, phải lập theo mẫu quy định có chữ ký của người điều tra, người cung cấp số liệu và xác nhận của chính quyền địa phương;

– Cao độ mực nước điều tra phải đo bằng máy toàn đạc điện tử hoặc máy thủy bình và phải dẫn từ hệ thống mốc độ cao khảo sát địa hình trên tuyến;

– Độ chính xác của cao độ mực nước điều tra lấy theo độ chính xác khi đo cao mặt cắt dọc tuyến,

c) Hồ sơ khảo sát thủy văn dọc tuyến:

– Đối với mỗi phương án tuyến, lập báo cáo thuyết minh về điều kiện địa hình, địa mạo, khí tượng thủy văn, chế độ sông ngòi, sự ảnh hưởng của các công trình thủy lợi, thủy điện hiện tại và dự kiến trong quy hoạch tương lai tới cao độ khống chế nền đường và sự làm việc của các công trình thoát nước. Cung cấp các số liệu khống chế về thủy văn đối với cao độ thiết kế nền đường như mực nước cao nhất, mực nước đọng thường xuyên, thời gian ngập,…;

– Bản đồ các phương án tuyến có vẽ đường ranh giới lưu vực tụ nước, ranh giới các vùng bị ngập nước;

– Thể hiện vị trí, cao độ các cụm mực nước điều tra trên bình đồ và mặt cắt dọc tuyến;

– Các tài liệu, số liệu thu thập qua các nguồn thông tin, các tài liệu lưu trữ, các tài liệu do cơ quan địa phương và cơ quan có liên quan cung cấp;

– Các văn bản làm việc với cơ quan có liên quan;

– Các biểu điều tra mực nước;

– Các sổ đo đạc.

7.2.5.2. Khảo sát thủy văn công trình thoát nước nhỏ

a) Theo các phương án tuyến đã chọn, kiểm tra và bổ sung những vị trí sẽ bố trí các công trình thoát nước. Trên bản vẽ bình đồ và mặt cắt dọc tuyến, đánh dấu các vị trí công trình thoát nước và dựa vào bản đồ địa hình khoanh lưu vực tụ nước cho mỗi công trình.

b) Xác định trên bản đồ (có vẽ các phương án tuyến và vị trí công trình thoát nước) các đặc trưng thủy văn và địa hình của suối chính, suối nhánh, sườn dốc lưu vực như: chiều dài suối chính, chiều dài suối nhánh, độ dốc suối chính, độ dốc trung bình sườn dốc lưu vực, độ dốc lòng suối tại vị trí công trình thoát nước, diện tích hồ ao, đầm lầy,…

c) Tiến hành đối chiếu kết quả khoanh lưu vực tụ nước với tình hình ngoài thực địa để sửa chữa những sai sót và bổ sung những phần thiếu không có trên bản đồ. Trong trường hợp cần thiết có thể tiến hành điều tra, đo đạc bổ sung tại thực địa.

d) Đối với mỗi công trình thoát nước, khảo sát thực địa các đặc trưng địa mạo của lòng sông, suối như sau:

– Đối với sông, suối cần thuyết minh các đặc trưng sau:

+ Chiều rộng sông, suối về mùa lũ và mùa cạn tại vị trí công trình thoát nước (đo trên bình đồ, mặt cắt dọc đường hoặc đo tại thực địa);

+ Sông, suối đồng bằng hay vùng núi;

+ Sông, suối có bãi hay không có bãi; lòng sông, suối sạch hay có nhiều có mọc hoặc có nhiều đá cản dòng chảy;

+ Đường kính hạt, kết cấu lòng và bãi sông, suối (nếu có);

+ Sông, suối có nước chảy thường xuyên hay có tính chu kỳ.

– Đối với sườn dốc lưu vực phải xác định đặc trưng địa mạo của sườn dốc để xác định hệ số nhám dòng chảy. Khi khảo sát, điều tra cần thuyết minh các đặc trưng sau:

+ Tình hình cây, có phủ bề mặt lưu vực: thưa, trung bình hay rậm rạp; loại cây có phủ bề mặt lưu vực;

+ Cấu tạo và đặc điểm bề mặt lưu vực: mặt đất bị cày xới hay không bị cày xới; bằng phẳng hay có nhiều gò đống lồi lõm; mặt đất được san phẳng, lèn chặt hay được xử lý bằng bê tông xi măng, bê tông nhựa, lát đá hay mặt đất ở trạng thái tự nhiên;

+ Tỷ lệ diện tích nhà cửa trong lưu vực. Diện tích hồ, ao, đầm lầy trong lưu vực và xác định sự phân bố của chúng (nửa phần trên, nửa phần dưới hay ở phần giữa lưu vực). Có thể xác định chúng trên bản đồ hoặc thị sát (chỉ ước tính, không yêu cầu đo đạc chính xác tại thực địa);

+ Loại đất phù lưu vực.

đ) Điều tra thủy văn. Mỗi vị trí cống dự kiến điều tra 1 cụm mực nước; cầu nhỏ điều tra từ 1 cụm đến 3 cụm mực nước, bao gồm:

– Mực nước lũ cao nhất, nhì, ba; nguyên nhân và năm xuất hiện các mực nước lũ điều tra;

– Mực nước lũ trung bình;

– Mực nước thấp nhất;

– Mực nước lúc khảo sát;

– Điều tra chế độ lũ (thời gian lũ về, lũ rút, vật trôi, tốc độ nước chảy, diễn biến xói bồi lòng suối, bờ suối ở khu vực công trình);

– Mực nước đỉnh triều cao nhất, mực nước chân triều thấp nhất;

– Biên độ triều lớn nhất;

– Xác định phạm vi ảnh hưởng của thủy triều, nước dềnh từ tim cầu lên phía thượng lưu cầu, tốc độ nước dâng, rút (m/h hoặc m/ngày đêm);

– Điều tra các công trình cầu, cống, hồ, đập,…(nếu có) ở thượng, hạ lưu công trình.

Vị trí và cao độ các cụm mực nước điều tra phải thể hiện trên bình đồ và mặt cắt dọc tuyến.

e) Đo vẽ bình đồ, mặt cắt ngang suối, mặt cắt dọc lòng sông và mặt cắt dọc mực nước;

– Phạm vi đo vẽ công trình cống xem trong Mục 7.1.3.

– Những cống qua kênh, mương thủy lợi thì cần đo mặt cắt dọc và mặt cắt ngang của kênh mương. Phạm vi đo vẽ từ tim tuyến về thượng, hạ lưu công trình về mỗi phía 50 m. Đo vẽ mặt cắt ngang kênh, mương với phạm vi đo vẽ từ tim kênh, mương tới đỉnh kênh, mương về mỗi phía 10 m.

– Đối với cầu nhỏ:

+ Sử dụng bình đồ đã đo đạc khi khảo sát địa hình cầu. Trên bình đồ cầu phải thể hiện được mép nước lúc đo;

+ Đo vẽ mặt cắt ngang suối (mặt cắt lưu lượng); trong phạm vi bình đồ cầu đo 3 mặt cắt lưu lượng (thượng lưu, tim cầu và hạ lưu cầu). Nếu có thể sử dụng mặt cắt tim cầu làm mặt cắt lưu lượng thì chỉ đo thêm 2 mặt cắt ở thượng và hạ lưu cầu. Mặt cắt lưu lượng phải đo vuông góc với dòng chảy và lấy cao hơn mực nước lũ lịch sử điều tra lớn nhất tối thiểu 2 m. Trong trường hợp không đo được mặt cắt lưu lượng trong phạm vi bình đồ cầu thì có thể đo ở ngoài phạm vi bình đồ và sơ họa khoảng cách theo hướng dòng chảy từ mặt cắt lưu lượng tới mặt cắt tim cầu;

+ Trường hợp không đo được hết mực nước lũ lịch sử điều tra được (mặt cắt không khống chế được mực nước) thì đo ra mỗi phía tính từ mép sông 50 m (phạm vi ngập còn lại có thể tham khảo bình đồ và trắc dọc tuyến). Vị trí mặt cắt lưu lượng phải được thể hiện trên bình đồ cầu;

+ Mặt cắt lưu lượng được vẽ theo tỷ lệ tham khảo như sau: cao từ 1:50 đến 1:100, dài từ 1:200 đến 1:500. Trên mặt cắt lưu lượng phải thể hiện cao độ các mực nước điều tra; phạm vi dòng chủ, bãi; tình hình địa chất và thực vật ở dòng chủ, bãi;

+ Đo vẽ mặt cắt dọc lòng sông và mặt cắt dọc mực nước tại công trình trong phạm vi bình đồ. Tỷ lệ đo vẽ tham khảo như sau: cao từ 1:20 đến 1:50, dài từ 1:200 đến 1:500. Trên mặt cắt dọc lòng sông và mặt cắt mực nước phải thể hiện vị trí và cao độ các mực nước lũ điều tra, vị trí các mặt cắt lưu lượng.

7.2.5.3. Khảo sát thủy văn đối với cầu trung và cầu lớn

a) Sử dụng bình đồ đã đo vẽ ở phần khảo sát địa hình cầu (trong Mục 7.1.3). Trên bình đồ cầu phải thể hiện được các điểm đặc trưng về hình dạng, địa hình lòng sông, bờ sông, đường mép nước lúc đo, vị trí các điểm công trình (nếu có), vị trí các cụm mực nước điều tra, vị trí mặt cắt lưu lượng,...

b) Đo vẽ mặt cắt ngang lưu lượng (mặt cắt ngang sông):

– Điều kiện bố trí mặt cắt ngang lưu lượng:

+ Toàn bộ lượng nước của sông phải thông qua mặt cắt đo vẽ;

+ Mặt cắt ngang phải đều đặn, tốt nhất là có dạng hình lòng chảo; địa hình, địa vật lòng sông không có sự biến đổi đột ngột;

+ Mặt cắt ngang phải vuông góc với hướng nước chảy khi có lũ lớn và không có hiện tượng nước tù, nước vật, nước xoáy;

+ Trong đoạn sông khảo sát hình thái bố trí 3 mặt cắt ngang lưu lượng. Trong đó, bố trí 1 mặt cắt ở chỗ lòng sông rộng nhất, 1 mặt cắt ở chỗ lòng sông hẹp nhất và 1 mặt cắt ở chỗ lòng sông có độ rộng trung bình.

Chú ý: nếu mặt cắt tim cầu có đủ 3 tiêu chuẩn trên thì dùng nó làm mặt cắt lưu lượng. Nếu điều kiện không cho phép thì bố trí 2 mặt cắt ngang lưu lượng trên đoạn sông khảo sát và các mặt cắt đó có thể bố trí cả về thượng lưu hoặc hạ lưu cầu.

– Phạm vi đo mặt cắt ngang lưu lượng:

+ Phạm vi đo mặt cắt ngang lưu lượng phải lấy trên mực nước lũ lịch sử lớn nhất ít nhất là 2 m, trường hợp sông có đê phải lấy tới đỉnh đê;

+ Trong trường hợp không đo được mặt cắt lưu lượng trong phạm vi bình đồ cầu thì có thể đo ở ngoài phạm vi bình đồ và sơ họa khoảng cách theo hướng dòng chảy từ mặt cắt lưu lượng tới mặt cắt tim cầu;

+ Trường hợp không đo được hết mực nước lũ lịch sử điều tra được (mặt cắt không khống chế được mực nước) thì đo ra mỗi bên tính từ mép sông là 50 m (phạm vi ngập còn lại có thể tham khảo bình đồ và mặt cắt dọc tuyến). Vị trí mặt cắt lưu lượng phải được thể hiện trên bình đồ cầu;

+ Trên mặt cắt ngang lưu lượng phải thể hiện được các nội dung sau: các mực nước điều tra, các cọc chi tiết, lòng chính, bãi và tình hình cây có, địa chất ở lòng, bãi sông;

+ Mặt cắt ngang lưu lượng đo vẽ theo tỷ lệ tham khảo như sau: cao từ 1:50 đến 1:100; dài từ 1:500 đến 1:1 000 (sao cho có thể thể hiện mặt cắt trong khổ giấy A3 kéo dài).

c) Đo mặt cắt dọc lòng sông, suối và mặt nước:

– Phạm vi đo vẽ:

+ Nếu các mặt cắt nằm trong khu vực bình đồ cầu thì phạm vi đo vẽ mặt cắt dọc lòng sông và mặt nước lấy giống như đối với bình đồ cầu;

+ Nếu các mặt cắt nằm ngoài khu vực bình đồ cầu thì phạm vi đo vẽ mặt cắt dọc lòng sông và mặt nước bao gồm phạm vi từ vị trí đo vẽ mặt cắt lưu lượng xa nhất kéo dài đến vị trí tim cầu;

+ Tỷ lệ đo vẽ tham khảo như sau: cao từ 1:20 đến 1:50; dài từ 1:200 đến 1:500 (sao cho có thể thể hiện mặt cắt dọc trong khổ giấy A3 kéo dài).

– Yêu cầu đo đạc:

+ Mặt cắt dọc lòng sông đo theo trục động lực của lòng sông;

+ Việc lấy các điểm lòng sông cần phải lựa chọn sao cho phản ánh được đặc điểm của địa hình lòng sông, nếu địa hình ít biến đổi thì khoảng cách tối đa giữa hai điểm liền nhau là 20 m;

+ Xác định khoảng cách giữa các điểm điều tra mực nước bằng cách từ vị trí các điểm mực nước điều tra gióng vuông góc với đường trục động lực của dòng nước và đo khoảng cách giữa chúng;

+ Trên mặt cắt dọc lòng sông và mặt nước phải thể hiện đầy đủ vị trí các mặt cắt ngang lưu lượng, vị trí mặt cắt tim cầu, đường mặt nước của các năm lũ điều tra (mỗi năm một ký hiệu điểm riêng).

d) Điều tra thủy văn:

– Điều tra ít nhất từ 3 cụm đến 4 cụm mực nước đối với cầu trung, cầu lớn có chiều dài cầu nhỏ hơn hoặc bằng 300 m;

– Điều tra từ 4 cụm đến 6 cụm mực nước đối với cầu lớn có chiều dài cầu lớn hơn 300 m;

– Các cụm mực nước điều tra cần rải đều hai bên sông và ở những nơi có cơ sở xác định ngắn vết nước lũ. Công việc điều tra mực nước phải thể hiện nội dung sau:

+ Mực nước cao nhất, nhì, ba; nguyên nhân và năm xuất hiện các mực nước đó;

+ Mực nước lũ bình quân hàng năm;

+ Mực nước thấp nhất;

+ Mực nước tại thời điểm khảo sát;

+ Tình hình ảnh hưởng của thủy triều, ứ dềnh từ sông lớn,…

đ) Điều tra diễn biến lòng sông qua các thời kỳ:

– Tình hình chuyển dịch lòng sông qua các năm;

– Quá trình hình thành và phát triển bãi sông qua các năm;

– Tình hình xói bồi lòng sông tại khu vực dự kiến xây dựng cầu qua các năm;

– Hướng chảy của dòng chủ qua mặt cắt dự kiến xây dựng cầu.

e) Điều tra tình hình cây trôi:

– Cây trôi thường xuất hiện vào thời kỳ nào trong mùa lũ;

– Mực nước thường xuất hiện cây trôi;

– Loại cây trôi theo từng bè, cây trôi độc lập;

– Kích thước cây trôi lớn nhất (đường kính, chiều dài cây, cành lá,…).

f) Điều tra thông thuyền:

– Sơ họa hướng di chuyển của tàu, thuyền trên sông trong khu vực cầu lên bình đồ địa hình khu vực cầu;

– Các phương tiện vận tải lớn thường đi lại trên sông; tải trọng và kích thước phương tiện vận tải.

g) Quan trắc thủy văn:

– Điều kiện quan trắc thủy văn:

+ Đối với những cầu bắc qua sông lớn mà trên sông đò không có trạm thủy văn hoặc các trạm thủy văn quá xa không thể tính lưu lượng thiết kế theo phương pháp tương tự được (tỷ lệ diện tích lưu vực giữa cầu và trạm thủy văn chênh lệch trên 5 lần);

+ Trên sông lớn có trạm thủy văn, nhưng khoảng cách giữa cầu và trạm tương đối xa (lớn hơn 3 km đối với sông vùng núi và vùng ảnh hưởng thủy triều, lớn hơn 10 km đối với sông vùng đồng bằng) thì cần quan trắc mực nước tại vị trí cầu cùng thời gian với trạm thủy văn ít nhất là 10 ngày trong tháng có lũ lớn nhất hoặc thời gian triều cường;

+ Ngoài ra, do các yêu cầu khác cần phải quan trắc thủy văn để phục vụ công tác nghiên cứu mô hình toán, thiết kế cầu, công trình chỉnh trị sông, công trình chống lũ bảo vệ cầu và nền đường,… sẽ được cụ thể hoá trong Nhiệm vụ khảo sát thủy văn của cầu đó.

– Tùy theo yêu cầu cụ thể của công tác nghiên cứu, thiết kế mà có thể quan trắc từng hạng mục hoặc toàn bộ các nội dung như: mực nước, lưu lượng nước, phù sa, …

7.2.5.4. Khảo sát thủy văn công trình thoát nước có chế độ thủy văn đặc biệt

a) Đối với công trình bị ảnh hưởng bởi thủy triều thì ngoài việc phải khảo sát, điều tra mực nước như đối với công trình thông thường, cần điều tra khảo sát thêm các nội dung sau:

– Mực nước đỉnh triều cao nhất, mực nước chân triều thấp nhất;

– Biên độ triều lớn nhất;

– Xác định phạm vi ảnh hưởng của thủy triều từ tim cầu lên phía thượng lưu cầu.

b) Đối với công trình bị ảnh hưởng bởi nước dềnh sông lớn thì ngoài việc phải khảo sát, điều tra mực nước như công trình thông thưởng, cần điều tra khảo sát thêm các nội dung sau:

– Mực nước lũ lịch sử do ảnh hưởng ứ dềnh của sông lớn tại vị trí cầu;

– Xác định phạm vi ảnh hưởng của nước dềnh sông lớn từ tim cầu lên phía thượng lưu;

– Điều tra cường suất lũ (tốc độ dâng, rút mực nước của trận lũ lớn nhất trong một giờ hay một ngày đêm của sông lớn).

Chú ý: nếu trong khu vực tuyến đi qua sông lớn có trạm thủy văn thì cường suất mực nước xác định từ số liệu mực nước thực đo (mực nước giờ của trận lũ lớn nhất trong thời kỳ quan trắc), nếu không có trạm thủy văn thì điều tra cường suất lũ qua nhân dân.

c) Đối với công trình thoát nước nằm ở thượng lưu hay hạ lưu các đập nước:

– Xác định vị trí đập trên bản đồ và xác định khoảng cách từ vị trí đập đến vị trí công trình;

– Thu thập các tài liệu, số liệu ở các cơ quan thiết kế và quản lý khai thác đập;

– Đối với những đập không có số liệu thiết kế, cần điều tra khảo sát các hạng mục sau:

+ Đo mặt cắt dọc, cắt ngang đập. Phạm vi đo: với mặt cắt dọc, đo toàn bộ chiều dài đập. Với mặt cắt ngang chỉ đo mặt cắt ngang điển hình chỗ cửa xả lũ và lấy hết phạm vi gia cố thượng, hạ lưu;

+ Điều tra mực nước cao nhất trong hồ, mực nước thấp nhất hạ lưu đập, diện tích mặt thoáng hồ ứng với mực nước cao nhất;

+ Điều tra kết cấu đập, loại đập,…

+ Đánh giá phạm vi ảnh hưởng khi đập có thể bị vỡ và những sự cố vỡ đập nếu có.

d) Đối với công trình thoát nước qua vùng đồng trũng:

– Điều tra mực nước:

+ Mực nước úng nội đồng lớn nhất của 3 năm;

+ Mực nước lớn nhất do sông lớn tràn vào;

+ Mực nước ngập thường xuyên;

+ Mực nước thấp nhất.

– Điều tra sự tác động và ảnh hưởng của sóng gió ở vùng trũng đối với tuyến đường.

7.2.5.5. Hồ sơ khảo sát thủy văn công trình thoát nước có các nội dung chủ yếu sau:

– Đối với mỗi phương án tuyến lập báo cáo thuyết minh về tình hình khảo sát, đo đạc, điều tra thủy văn và địa hình công trình thoát nước. Cung cấp đầy đủ các số liệu đề phục vụ tỉnh toán lưu lượng, khẩu độ công trình thoát nước;

– Các văn bản làm việc với các cơ quan có liên quan; các tài liệu, số liệu thu thập về chế độ thủy văn sông thiết kế, về các công trình đê, đập, kênh mương của thủy lợi, các công trình thoát nước đang sử dụng gần tuyến thiết kế;

– Các số liệu, tài liệu đo đạc, khảo sát thực địa tại các vị trí công trình thoát nước;

– Bản đồ khoanh lưu vực tụ nước về các công trình thoát nước có chỉ rõ vị trí công trình, sự phân bố hồ ao, đầm lầy, phạm vi ảnh hưởng nước dềnh do thủy triều, do sông khác hay do đập nước (nếu có); các lưu vực phải được ký hiệu theo thứ tự tăng dần;

– Biểu điều tra mực nước;

– Bảng tổng hợp các số liệu khảo sát, điều tra mực nước dọc tuyến và mực nước tại công trình thoát nước; đặc trưng địa mạo, địa hình lòng sông, suối; đặc trưng địa mạo, địa hình lưu vực (tham khảo mẫu biểu trong Phụ lục C);

– Bảng tổng hợp kênh, mương thủy lợi, công trình thoát nước hiện có;

– Các hồ sơ, bản vẽ có liên quan trực tiếp với tính toán và thiết kế công trình thoát nước trên đường như kênh mương, đập nước thủy lợi, quá trình diễn biến lòng sông (xói và bồi nếu có);

– Các số đo đạc và phụ lục.

Tải về TCCS 31 : 2020/TCĐBVN Đường ô tô – Tiêu chuẩn khảo sát.

[chuyenhuong link=https://drvn.gov.vn/upload/20830/fck/files/30b1acc98a469e7b4d9cea944a025230.pdf]

Lưu ý tiêu chuẩn cơ sở mặt đường đá và nhựa SMA – TCCS 36:2021/TCĐBVN

Ngày 22/11/2021, Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành Quyết định số 5802/QĐ-TCĐBVN về việc công bố Tiêu chuẩn cơ sở TCCS 36:2021/TCĐBVN Lớp mặt đường bằng hỗn hợp đá vữa nhựa (SMA) – Thi công và nghiệm thu.

TCCS 33:2020/TCĐBVN quy định những yêu cầu kỹ thuật về vật liệu, thiết kế hỗn hợp, công nghệ chế tạo, công nghệ thi công, kiểm tra, giám sát và nghiệm thu lớp hỗn hợp đá vữa nhựa (SMA) trộn nóng, rải nóng dùng làm các lớp tầng mặt trong kết cấu mặt đường mềm đường ô tô loại cấp cao A1 (theo TCVN 4054:2005 và TCVN 5729:2012) và các lớp trong kết cấu mặt đường trên cầu đường ô tô cả trong và ngoài đô thị. Kết cấu mặt đường hoặc kết cấu mặt cầu có sử dụng lớp hỗn hợp đá vữa nhựa SMA phải được thiết kế tuân thủ các quy định ở các tiêu chuẩn hiện hành (TCVN 4054:2005, TCVN 5729:2012, TCXDVN 104:2007, 22 TCN 211 – 06, TCVN 11823 – 9:2017).

Hỗn hợp đá – vữa nhựa (Stone Mastic Asphalt hoặc Stone Matrix Asphalt) viết tắt là SMA: là một hỗn hợp nhựa trộn nóng, rải nóng có thành phần cấp phối gián đoạn, nhiều cốt liệu thô tạo ra một cấu trúc đá chèn đá (giữa các hạt có lực ma sát lớn) được chèn đầy lỗ rỗng cốt liệu bằng vữa nhựa (cốt liệu mịn, bột khoáng, phụ gia ổn định và nhựa đường; với nhiều nhựa và nhiều bột khoáng). Với một cấu trúc hình thành cường độ như vậy SMA có khả năng chống lún vệt bánh xe, chống thấm nước, chống nứt phản ánh và cả khả năng chống ồn cao, trong khi mặt lớp SMA lại có độ nhám cao. Vì vậy, tuy giá thành cao hơn các hỗn hợp đá nhựa khác nhưng SMA nên được sử dụng làm lớp mặt trên của kết cấu mặt đường mềm loại cấp cao A1, tại các chỗ giao nhau (dừng xe, tốc độ xe thấp), trên các cầu lớn và các đoạn đường quy mô giao thông lớp có nhiều xe nặng.

SMA thường cần sử dụng nhựa có độ nhớt động lực cao, nhiệt độ hóa mềm cao hơn so với các hỗn hợp đá nhựa khác thường sử dụng trong cùng một khu vực khí hậu (nếu thông thường ở một vùng khí hậu thường sử dụng nhựa mác 60/70 thì khi chế tạo SMA lại cần phải sử dụng nhựa mác 40/50 hoặc nhựa polymer). Ngoài ra để chống chảy nhựa và khắc phục hiện tượng phân tầng (phân ly) trong quá trình trộn, vận chuyển và rải khi thi công thường phải trộn thêm một tỷ lệ nhất định phụ gia ổn định dạng sợi và không nên sử dụng loại có cỡ hạt danh định lớn.

Tùy theo cỡ hạt lớn nhất danh định SMA thường sử dụng 4 loại:

– SMA 9,5: có cỡ hạt lớn nhất danh định là 9,5 mm và cỡ hạt lớn nhất là 12,5 mm;

– SMA 12,5: có cỡ hạt lớn nhất danh định là 12,5 mm và cỡ hạt lớn nhất là 16 mm;

– SMA 16: có cỡ hạt lớn nhất danh định là 16 mm và cỡ hạt lớn nhất là 19 mm;

– SMA 19: có cỡ hạt lớn nhất danh định là 19 mm và cỡ hạt lớn nhất là 25 mm.

Tìm hiểu Tải về TCCS 33:2020/TCĐBVN : Hỗn hợp bê tông nhựa nguội phản ứng với nước dùng để vá sửa mặt đường nhựa trong điều kiện ẩm ướt – thi công và nghiệm thu Dựa trên TCCS 36:2021/TCĐBVN

[chuyenhuong link=https://drvn.gov.vn/upload/20830/fck/files/6706a72eb8ecf8f9729a52da7e116ca4.pdf]

Bảng phân loại cấp đá , cấp đất

 

 

 

Kỹ sư Update TCCS Áo đường mềm 38-2022

Ngày 12/5/2022, Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành quyết định số 2243/QĐ-TCĐBVN về việc công bố Tiêu chuẩn cơ sở TCCS 38:2022/TCĐBVN Áo đường mềm – Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế.

Phạm vi áp dụng như sau:

– Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về thiết kế cấu tạp kết cấu nền mặt đường và phương pháp kiểm toán chiều dày các lớp vật liệu áo đường đối với kết cấu mặt đường mềm theo phương pháp cơ học.

– Tiêu chuẩn này áp dụng cho kết cấu áo đường mềm trên đường ô tô cao tốc, đường ô tô có cấp hạng thiết kế khác nhau, đường đô thị, đường ô tô chuyên dụng trong cả trường hợp áo đường làm mới và trường hợp nâng cấp, cải tạo áo đường cũ.

Nội dung TCCS 38:2022/TCĐBVN gồm 10 mục và 06 Phụ lục, cụ thể:

  1. Phạm vi áp dụng.
  2. Tài liệu viện dẫn.
  3. Thuật ngữ, định nghĩa.
  4. Quy định chung.
  5. Thiết kế cấu tạo kết cấu nền – mặt đường.
  6. Thiết kế thoát nước nền – mặt đường ô tô.
  7. Tải trọng thiết kế kết cấu nền – mặt đường mềm.
  8. Độ tin cậy trong thiết kế kết cấu áo đường mềm.
  9. Kiểm toán chiều dày các lớp kết cấu áo đường mềm.
  10. Thiết kế tăng cường, cải tạo áo đường cũ.

Phụ lục A (Quy định) Phương pháp xác định tham số giao thông trong thiết kế kết cấu áo đường mềm.

Phụ lục B (Tham khảo) Các thông số tính toán của nền đường.

Phụ lục C (Tham khảo) Xác định các đặc trưng tính toán của vật liệu các kết cấu áo đường.

Phụ lục D (Tham khảo) Các ví dụ tính toán.

Phụ lục E (Tham khảo) Biểu thức giải tích gần đúng tính mô đun đàn hồi Ech và ứng suất kéo uốn của hệ hai lớp.

Phụ lục F (Tham khảo) Bề dày tối thiểu của tầng mặt cấp cao A1.

Một số định nghĩa được nêu trong TCCS 38:2022/TCĐBVN:

– Kết cấu áo đường mềm (hay gọi là áo đường mềm) là kết cấu bao gồm nhiều lớp vật liệu với tầng mặt gồm các lớp làm bằng các vật liệu hạt, vật liệu hạt có xử lý bề mặt bằng nhựa đường hoặc hỗn hợp vật liệu hạt với nhựa đường, tầng móng gồm các lớp bằng vật liệu khác nhau đặt trên nền đất đã được cải thiện hoặc xử lý cơ học.

 – Kết cấu nền – mặt đường là tổng thể kết cấu áo đường và nền đất trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đường. Thiết kế tổng thể nền – mặt đường là giải pháp thiết kế cấu tạo kết cấu áo đường kết hợp cải thiện nền đất trong phạm vi khu vực tác dụng cảu nền đường, đặc biệt với phần trên cùng của nền đường, gọi là lớp đáy móng áo đường

Tải về

[chuyenhuong link=https://binhthuan.gov.vn/SiteFolders/sgtvt/VP%20So/HTGT/TCCS%2038_2022.pdf]

Giám Sát thi công nền móng

 

Hướng Dẫn Xuất Bản tiến độ Ms project theo cách chuyên nghiệp

Xuất bản Tiến Độ Ms Project

Video nguồn trên internet, một video khá hay về cách xuất bản ms project cho các dự án làm sao để đọc và xem tốt nhất tránh bị lỗi.

Bạn sẽ được hướng dẫn những cách xuất bản tiến độ phổ biến nhất mà bất kỳ ai sử dụng Ms Project cũng nên biết.

  • Bạn có thể xuất bản tiến độ từ Ms Project bằng cách đặt lệnh in trực tiếp (Ctrl +P) sau đó hiệu chỉnh Header, Footer, Legend… cho phù hợp
  • Hoặc bạn cũng có thể xuất bản tiến độ từ Ms Project sang Autocad để cho vào các khung tên bảng biểu, cũng như xuất các thông tin khác kèm theo như bảng biểu đồ tài nguyên (nhân lực, máy móc thiết bị…)
  • Hoặc bạn cũng có thể lựa chọn cách xuất bản tiến độ từ Ms Project sang file Pdf để chất lượng hình ảnh, màu sắc được tốt hơn, thuận tiện cho việc chia sẻ thông tin file tiến độ dự án cho các bên liên quan.

Cùng xem Video để hiểu hơn nhé

Học và Tìm Hiểu Về Project Lập Tiến Độ hoặc áp dụng quản lý dự án dòng tiền

Hồ Sơ Quản Lý Chất Lượng Gồm Những Gì ?

Thành Phần Của 1 Bộ Hồ Sơ Quản Lý Chất Lượng :

– Danh mục các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình và các văn bản thẩm định, phê duyệt của cấp có thẩm quyền.

– Bản vẽ hoàn công.

– Lập kế hoạch, biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng thi công xây dựng công trình.

– Các chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, nhãn mác hàng hóa, tài liệu công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ quan chuyên ngành, chứng nhận hợp chuẩn theo quy định của luật chất lượng sản phẩm hàng hóa.

– Các kết quả quan trắc, đo đạc, thí nghiệm trong quá trình thi công.

– Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu bộ phận, giai đoạn công trình trong quá trình thi công xây dựng.

– Các kết quả thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình, thí nghiệm khả năng chịu lực kết cấu xây dựng.

– Hồ sơ quản lý chất lượng của thiết bị lắp đặt vào công trình.

– Quy trình vận hành, khai thác công trình, quy trình bảo trì công trình.

– Văn bản thỏa thuận, chấp thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Hồ sơ giải quyết sự cố công trình

– Phụ lục tồn tại cần sửa chữa, khắc phục sau khi đưa hạng mục công trình và sử dụng.

– Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng

– Văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền

– Các hồ sơ, tài liệu liên quan trong quá trình thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định.

– Các hồ sơ, văn bản, tài liệu có liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng và nghiệm thu công trình xây dựng.

-> Hồ sơ quản lý chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình

Hồ sơ bao gồm:

– Chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất theo yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp luật

– Chứng chỉ xuất xứ phù hợp với quy định của hợp đồng giữa nhà thầu cung ứng.

– Có giấy chứng nhận hợp quy định theo tiêu chuẩn kỹ thuật và pháp luật có liên quan đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị thuộc đối tượng phải thực hiện chứng nhận hợp quy.

– Các thông tin, tài liệu liên quan tới vật liệu, sản phẩm, cấu kiến, thiết bị sử dụng cho công trình

– Các kết quả thử nghiệm, thí nghiệm, kiểm định vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình.

-> Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng

Biên bản nghiệm thu gồm các nội dung:

– Tên công việc được nghiệm thu

– Thời gian và địa điểm nghiệm thu

– Thành phần ký biên bản nghiệm thu

– Kết luận nghiệm thu, trong đó có nêu rõ chấp thuận hoặc không chấp thuận nghiệm thu. Đồng ý cho triển khai các công việc tiếp theo, yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện công việc đã thực hiện và các yếu cầu khác.

– Chữ ký, họ và tên, chức vụ của người ký biên bản nghiệm thu.

– Phụ lục kèm theo.

Bài viết trên của tintucxaydung đã cho bạn biết thông tin về hồ quản lý chất lượng gồm những gì? Mong rằng bạn đọc đã có thêm sự hiểu biết về vấn đề này.

đọc thêm về nghị định mới của hồ sơ quản lý chất lượng 

Chú Ý Nghị định 06/2021 về quản lý chất lượng, bảo trì công trình xây dựng

Thông tư số 10/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng: Hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ

https://vanban.chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=203945

Tải về File Mẫu Miễn Phí Của Hồ Sơ Quản Lý Chất Lượng:

https://thuvienfile.com/chia-se-file-excel-mau-ho-so-quan-ly-chat-luong-cua-1-cong-trinh-cau/

 

 

 

Dịch vụ thiết kế, lập hồ sơ, vẽ bảng vẽ thi công…

🤩Dịch Vụ Hot Cứu Cánh Cho anh khi nhiều việc!
+ Thiết kế kỹ thuật, thiết kế bảng vẽ thi công…
+ Bóc Tách khối lượng, lập dự toán…
+ Làm trình tự động hóa excel , google sheet
+ Viết Phần mềm xây dựng
🤩Hiện bên mình có thể đảm nhiệm tất cả hầu hết các chuyên nghành xây dựng từ giao thông, Xây dựng dân dụng, Cao tầng, MEP …. Anh em nào cần cứ Liên hệ theo Form sau

Chia sẽ File excel tra phong thủy, tốt xấu rất hay

File excel tra phong thủy được làm và thiết kế công phu, giúp các bạn tra ngày tốt xấu theo lịch vạn niên. Theo tác giả thì bảng excel này còn được phát triển

[chuyenhuong link=https://www.mediafire.com/file/9qdywh2sevss59t/LICH-VAN-NIEN-EXCEL-V1.4.xls/file]