Download Ebook Cầu Bê tông cốt thép (BTCT) rất hay cập nhập theo TCVN 11823:2017

Cẩm nang kiến thức – sách về cầu bê tông cốt thép ( BTCT ) theo Tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ TCVN 11823:2017

Cầu BTCT

có thể tạo mọi hình dạng một cách dễ dàng, cầu thẳng,cầu cong, cong trong không gian. BTCT có thể thích hợp với nhiều loại cầu, đối với các cầu tương đối ngắn (nhỏ hơn 12m), cầu bản tỏ ra có nhiều ưu điểm về kinh tế, đặc biệt là về thi công. Dầm tiết diện T có thể dùng có lợi cho nhịp đến 20m, hoặc có thể dài hơn nếu dùng hệ liên tục.
Cầu dầm BTCTDUL tạo khả năng chống nứt, nâng cao tuổi thọ của kết cấu, có thể sử dụng được vật liệu cường độ cao và có thể đạt được các nhịp tới 250m.
BTCT có thể thích hợp với nhiều loại kết cấu như dầm, vòm khung và treo, BTCT, bê tông dự ứng lực có thể cạnh tranh được với kết cấu thép đặc biệt về chống ăn mòn và tính kinh tế.
Nhược điểm của bê tông là tính giòn, khả năng chịu cắt và kéo kém nên thường bị nứt. Vết nứt là nguyên nhân thấm nhập nước và khí, làm ăn mòn cốt thép và bê tông, giảm tiết diện chịu lực giảm tuổi thọ cầu.

Tải về:

[chuyenhuong link=https://drive.google.com/file/d/13o6XuUcPSWIxZm16OsbGLcJgkgO234PG/]

Cập nhập các bảng tính excel về cầu bê tông cốt thép theo tcvn thiết kế cầu 11823:2017

Phân tích cấu kiện bê tông cốt thép chịu nén uốn phức tạp ở trạng thái giới hạn sử dụng theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11823-2017

Cấu kiện bê tông cốt thép chịu nén uốn phức tạp là 1 vấn đề thường gặp.

Cấu kiện chịu nén uốn là cấu kiện chịu tải trọng nén lệch tâm theo một hoặc hai trục. Đây là dạng cấu kiện khá phổ biến trong kết cấu bê tông cốt thép (BTCT) có vai trong quan trọng ảnh hưởng đến quá trình khai thác công trình như kết cấu trụ cầu trong các công trình cầu, các kết cấu trụ của cửa xã lũ các công trình thủy điện và các kết cấu cột.

Trong tiêu chuẩn thiết kế cấu Việt Nam, TCVN 11823-2017, có đề cập đến việc phân tích khả năng chịu lực của cấu kiện BTCT chịu nén uốn theo hai phương dựa trên phương trình tương tác giữa tải trọng dọc trục và các mô-men uốn theo mỗi phương. Tuy nhiên phương pháp này chỉ dùng phân có cấu kiện ở trạng thái giới hạn cường độ (TTGH CĐ) mà không thể đưa ra câu trả lời về ứng suất trong bê tông và cốt thép ở trạng thái giới hạn sử dụng (TTGH
SD) 

Bạn tải về ở dưới đây để đọc full kiến thức và cách tính rất hay.

[chuyenhuong link=https://drive.google.com/file/d/19CZaashIZid-K2f5qYXNvcEipCrMr_pl/view]

các file EXCEL tính về tiêu chuẩn 11823 bạn có thể xem ở đây : https://thuvienfile.com/mua/?s=11823&post_type=product&per_page=36

 

Xây dựng nước mưa chảy từ nhà mình qua nhà hàng xóm liền kề có bị sao không?

Về pháp luật khi đất bạn là nơi thoát nước mưa hàng xóm

Về phương diện pháp lý

Theo quy định tại Điều 250 Bộ luật dân sự 2015 thì chủ sở hữu nhà phải lắp đặt đường dẫn nước để cho nước mưa từ mái nhà không chảy xuống nhà khác. Cụ thể:

”Điều 250. Nghĩa vụ của chủ sở hữu trong việc thoát nước mưa

Chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng khác phải lắp đặt đường dẫn nước sao cho nước mưa từ mái nhà, công trình xây dựng của mình không được chảy xuống bất động sản của chủ sở hữu bất động sản liền kề.”

Quy chế xử phạt và hướng xử lý

Trong trường hợp việc gia đình hàng xóm không thực hiện việc lắp máng nước mưa với mục đích cố ý làm hư hỏng tài sản của gia đình bạn thì có thể bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP. Cụ thể, Khoản 2 Điều 15 quy định như sau:

“2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác;”

Như vậy, người có hành vi không thực hiện việc lắp máng nước mưa để nước mưa chảy sang đất của người khác với mục đích cố ý làm hư hỏng hoặc thiệt hại tài sản của người khác thì tuỳ theo mức độ và tính chất của hành vi sẽ bị xử phạt hành chính từ 2.000.000 đến 5.000.000 đồng.

Các cách thức giải quyết vấn đề trong trường hợp để đường chảy nước mưa sang đất của người khác:

Để giải quyết vấn đề này thì các chủ thể có thể thực hiện một trong những cách thức như sau:

Cách thứ nhất: Để có thể giải quyết vấn đề này người bị ảnh hưởng cần phải trực tiếp trao đổi với chủ sở hữu bất động sản đó về việc họ xây dựng như vậy là vi phạm quy định pháp luật và đã gây ra cho người xung quanh những thiệt hại cụ thể. Sau đó các chủ thể nêu rõ những quy định mà họ đã vi phạm cụ thể tại Điều 250 Bộ Luật dân sự năm 2015 và yêu cầu họ phải xây dựng lại hệ thống thoát nước mưa sao cho hợp lí và phù hợp với quy định của pháp luật hoặc phù hợp với thỏa thuận của hai bên gia đình.

Cách thứ hai: Nếu như họ không đồng ý thực hiện theo đề nghị của bạn thì bạn có thể giải quyết như sau: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 202 Luật đất đai năm 2013 thì nhà nước ta khuyến khích việc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải cơ sở. Do đó để giải quyết vấn đề này người bị thiệt hại có thể yêu cầu tổ hòa giải cơ sở tại thôn xóm tổ dân phố nơi bạn đang cư trú hòa giải cho bạn trong trường hợp này. Trong đó bạn cần nêu rõ yêu cầu của mình đó là đề nghị hàng xóm chấm dứt việc để cho nước mưa chảy sang nhà bạn gây ảnh hưởng tới cuộc sống và có nguy cơ gây thiệt hai trực tiếp cho căn nhà của bạn.

Cách thứ ba: Chủ thể bị thiệt hại có thể gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai đến Ủy ban nhân dân cấp xã để yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai theo quy định tại Khoản 2 Điều 202 Luật đất đai năm 2013.

Khi việc giải quyết tại Ủy ban nhân dân cấp xã không thành thì bạn có thể gửi đơn khởi kiện tới Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất để yêu cầu giải quyết tranh chấp theo quy định tại Khoản 1 Điều 203 Luật đất đai năm 2013.

Cập nhập, sửa đổi Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng

Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng
Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Chú ý điểm cập nhập bổ sung điều 83 luật xây dưng 2014

Nội dung gốc từ nghị định 15/2021/NĐ-CP

Nội dung sửa đổi, hướng dẫn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng
…
26. Bổ sung Điều 83a vào sau Điều 83 như sau:

“Điều 83a. Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng

1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định bước thiết kế xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 82 của Luật này đối với các công trình xây dựng sau:

a) Công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công;

b) Công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công thuộc dự án có quy mô nhóm B trở lên hoặc công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;

c) Công trình, xây dựng thuộc dự án PPP;

d) Công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng sử dụng vốn khác được xây dựng tại khu vực không có quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

2. Đối với công trình xây dựng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này và công trình xây dựng thuộc dự án PPP thành phần sử dụng vốn đầu tư công, nội dung thẩm định thiết kế xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng gồm:

a) Sự tuân thủ quy định của pháp luật về lập, thẩm tra thiết kế xây dựng; điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế;

b) Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với thiết kế cơ sở đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định;

c) Kiểm tra kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn về đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật về áp dụng tiêu chuẩn trong thiết kế đối với trường hợp yêu cầu phải thẩm tra thiết kế theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật này;

d) Sự tuân thủ quy định của pháp luật về việc xác định dự toán xây dựng;

đ) Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;

e) Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

3. Đối với công trình xây dựng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này và công trình xây dựng thuộc dự án PPP không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 2 Điều này.”.

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
…
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
…
Điều 36. Thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng

1. Đối với công trình xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại Điều 109 Nghị định này, cụ thể:

a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với công trình thuộc các dự án sau đây: dự án do Thủ tướng Chính phủ giao; dự án quan trọng quốc gia; dự án nhóm A; dự án nhóm B do người đứng đầu cơ quan trung ương quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên; dự án nhóm C thuộc chuyên ngành quản lý, do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (mà cơ quan chuyên môn về xây dựng này trực thuộc) quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; trừ công trình quy định tại điểm c khoản này;

b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với công trình thuộc dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ công trình quy định tại điểm a khoản này;

c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chi Minh thẩm định đối với công trình thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư.

2. Đối với công trình xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình xây dựng thuộc dự án có quy mô từ nhóm B trở lên, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng, thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại Điều 109 Nghị định này, cụ thể:

a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với công trình thuộc các dự án sau đây: dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án nhóm A; dự án nhóm B do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, người đứng đầu tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; dự án có công trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên; dự án nhóm C thuộc chuyên ngành quản lý, do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (mà cơ quan chuyên môn về xây dựng này trực thuộc) quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; trừ công trình quy định tại điểm c khoản này;

b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với công trình thuộc dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ công trình quy định tại điểm a khoản này;

c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh thẩm định đối với công trình thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư.

3. Đối với dự án PPP, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại Điều 109 Nghị định này, cụ thể:

a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với công trình thuộc các dự án sau đây: dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư; dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ở trung ương, cơ quan khác theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư phê duyệt dự án hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt dự án; dự án có công trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên;

b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với công trình thuộc dự án PPP được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ công trình quy định tại điểm a khoản này.

4. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác, cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ thẩm định công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại Điều 109 Nghị định này đối với công trình thuộc dự án được xây dựng tại khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn, cụ thể:

a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với công trình thuộc dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng, gồm: dự án có công trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên;

b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với công trình thuộc dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng, trừ công trình quy định tại điểm a khoản này.

5. Đối với dự án hỗn hợp gồm nhiều loại công trình khác nhau, thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xác định theo chuyên ngành quản lý quy định tại Điều 109 Nghị định này đối với công năng phục vụ của công trình chính của dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính.

Trường hợp dự án có nhiều công trình cùng loại với nhiều cấp khác nhau, cơ quan thẩm định là cơ quan có trách nhiệm thẩm định công trình có cấp cao nhất của dự án.

6. Việc thẩm định bước thiết kế FEED phục vụ lựa chọn nhà thầu trong trường hợp thực hiện hình thức hợp đồng thiết kế – mua sắm vật tư, thiết bị – thi công xây dựng công trình (sau đây gọi là thiết kế mời thầu EPC) hoặc bước thiết kế khác triển khai theo thông lệ quốc tế quy định tại điểm a, điểm d khoản 2 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 của cơ quan chuyên môn về xây dựng được quy định như sau:

a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định theo các nội dung quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 83a đã được bổ sung tại khoản 26 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 (sau đây gọi là Điều 83a của Luật Xây dựng) đối với hồ sơ thiết kế xây dựng trình thẩm định có đủ các nội dung theo quy định tại Điều 80 của Luật Xây dựng năm 2014;

b) Trường hợp hồ sơ thiết kế mời thầu EPC không có đủ các nội dung theo quy định tại Điều 80 của Luật Xây dựng năm 2014 để có cơ sở đánh giá về yếu tố an toàn xây dựng, an toàn phòng, chống cháy nổ, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định các nội dung quy định tại khoản 2 và khoản 3, trừ các nội dung quy định tại điểm c và điểm đ khoản 2 Điều 83a của Luật Xây dựng làm cơ sở cho chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt thiết kế mời thầu EPC. Đồng thời, tại văn bản thông báo kết quả thẩm định đưa ra yêu cầu chủ đầu tư tiếp tục trình thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế mời thầu có đủ các nội dung để cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định bổ sung các nội dung quy định tại các điểm c và điểm đ khoản 2 Điều 83a của Luật Xây dựng.

Tại văn bản thông báo kết quả thẩm định bổ sung, cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu chủ đầu tư gửi hồ sơ, giấy tờ chứng minh việc đáp ứng điều kiện về cấp phép xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng ở địa phương kèm theo thông báo khởi công để theo dõi, quản lý theo quy định tại Điều 56 Nghị định này đối với các thiết kế xây dựng đủ điều kiện phê duyệt và thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.

Bước thiết kế xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 15/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/03/2021

Quy định về bước thiết kế theo luật sửa đổi xây dựng 2020 và điều 31 nghị định 15/2021 hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Nội dung Gốc (Nghị định 15/2021/NĐ-CP)

Nội dung sửa đổi, hướng dẫn thêm

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng

…
23. Sửa đổi, bổ sung Điều 78 như sau:“Điều 78. Quy định chung về thiết kế xây dựng
…
6. Chính phủ quy định chi tiết các bước thiết kế xây dựng, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế xây dựng.”.

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

…
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
…
Điều 31. Bước thiết kế xây dựng1. Tùy theo quy mô, tính chất của dự án, số bước thiết kế xây dựng được xác định tại quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng.

2. Nội dung của từng bước thiết kế xây dựng phải đáp ứng các quy định của pháp luật về xây dựng và phù hợp với mục đích, nhiệm vụ thiết kế xây dựng đặt ra cho từng bước thiết kế xây dựng.

3. Công trình thực hiện trình tự thiết kế xây dựng từ hai bước trở lên thì thiết kế bước sau phải phù hợp với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế ở bước trước. Trong quá trình lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, chủ đầu tư được quyết định việc điều chỉnh thiết kế nhằm đáp ứng hiệu quả và yêu cầu sử dụng khi không làm thay đổi về mục đích, công năng, quy mô, các chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc tại quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc quyết định/chấp thuận chủ trương đầu tư được phê duyệt.

4. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng trừ các bước thiết kế xây dựng được giao cho nhà thầu xây dựng lập theo quy định của hợp đồng.

5. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định, kiểm soát thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.

Xem chi tiết văn bản

Xem về phân cấp công trình 

(PHỤ LỤC I ,PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG HOẶC QUY MÔ CÔNG SUẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

 

Xử lý lỗi load thiếu ADD in XLA file excel lỗi blocked macro

Tôi nên làm gì bây giờ?

FILE WORD HOẶC EXCEL XỬ LÝ NHƯ NHAU với lỗi BLOCKED macro!

Bạn vẫn đang tự hỏi liệu bạn có nên tiếp tục không?

  • ❒ Bạn có mong đợi nhận được một tệp có macro không? Không bao giờ mở tệp đính kèm mà bạn không mong đợi, ngay cả khi nó dường như đến từ người mà bạn tin tưởng. Các cuộc tấn công lừa đảo thường xuất hiện từ một người hoặc tổ chức mà bạn tin tưởng trong nỗ lực khiến bạn mở chúng.
  • ❒ Bạn có được người lạ khuyến khích kích hoạt nội dung không? Một chiến thuật phổ biến của những kẻ tấn công là tạo ra một số giả vờ như hủy đơn đặt hàng hoặc đọc một tài liệu pháp lý. Họ sẽ yêu cầu bạn tải xuống một tài liệu và cố gắng thuyết phục bạn cho phép macro chạy. Không có công ty hợp pháp nào bắt bạn mở tệp Excel để hủy đơn đặt hàng và bạn không cần macro chỉ để đọc tài liệu trong Word.
  • ❒ Bạn có được khuyến khích bật nội dung bằng tin nhắn bật lên không? Nếu bạn đã tải tệp xuống từ một trang web, bạn có thể thấy cửa sổ bật lên hoặc các thông báo khác khuyến khích bạn bật nội dung đang hoạt động. Đó cũng là những chiến thuật phổ biến của những kẻ tấn công và sẽ khiến bạn nghi ngờ rằng tệp thực sự không an toàn.
In file properties, near the bottom of the General tab, is a Security section with a checkbox for unblocking the file.
Click Chuột phải chọn unblock nha

Trước khi unblock hãy đọc kỹ điều lưu ý trên nhé!

Chia sẽ Kiến thức + File excel Tính toán kết cấu dính bám giữa bê tông cũ và mới

 Tính toán kết cấu bán lắp ghép

Theo phụ lục 1 5574 – 2018

File Excel Bảng tính được đính kèm phía cuối bài viết

Cách tính toán lực dính bám giữa bê tông cũ và mới

I.1  Kết cấu bán lắp ghép bao gồm các cấu kiện bê tông cốt thép lắp ghép, bê tông liền khối đổ tại chỗ, và cốt thép.

Để sử dụng làm các cấu kiện lắp ghép thường sử dụng các cấu kiện bê tông cốt thép không ứng suất trước hoặc ứng suất trước của các kết cấu lắp ghép được thiết kế riêng hoặc thiết kế điển hình.

I.2  Kết cấu bê tông cốt thép bán lắp ghép cần phải thỏa mãn các yêu cầu tính toán về khả năng chịu lực (các trạng thái giới hạn thứ nhất) và về khả năng sử dụng bình thường (các trạng thái giới hạn thứ hai).

Kết cấu bán lắp ghép cần được tính toán về độ bền, sự hình thành và mở rộng vết nứt và về biến dạng đối với các giai đoạn làm việc sau đây của kết cấu:

– Trước khi bê tông đổ tại chỗ (bê tông đổ bù) đạt cường độ định trước – chịu tác dụng của khối lượng bê tông này và các tải trọng khác tác dụng trong giai đoạn thi công này của kết cấu

– Sau khi bê tông đổ tại chỗ (bê tông đổ bù) đạt cường độ định trước – chịu các tải trọng tác dụng trong quá trình thi công và khi sử dụng kết cấu.

Tính toán kết cấu bản lắp ghép sau khi bê tông đổ bù đạt cường độ định trước phải được tiến hành có kể đến ứng suất và biến dạng ban đầu xuất hiện trong các cấu kiện lắp ghép trước khi bê tông đổ bù đạt cường độ định trước.

I.3  Việc liên kết chắc chắn giữa bê tông đổ bù và bê tông của các cấu kiện lắp ghép nén được thực hiện bằng cốt thép chờ từ các cấu kiện lắp ghép, bằng cách bố trí các chốt bê tông hoặc tạo bề mặt nhám, bố trí các cốt thép dọc chờ, hoặc bằng các biện pháp tin cậy khác đã được kiểm chứng.

Tính toán độ bền các mối nối tiếp xúc do tác dụng của các lực trượt, kéo, nén giữa cấu kiện lắp ghép và bê tông liền khối được tiến hành theo I.4 đến I.8.

I.4  Tính toán chịu kéo cho các mối nối tiếp xúc không cốt thép nên được tiến hành theo điều kiện:

trong đó:

γbt,j  là hệ số, lấy bằng 0,25 đối với các mối nối được gia công và bằng 0 đối với các mối nối không được gia công.

Tính toán chịu kéo cho các mối nối tiếp xúc có cốt thép nên được tiến hành theo điều kiện:

Nj ≤ RsAs,j (I.2)

I.5  Tính toán chống trượt cho các mối nối tiếp xúc không cốt thép nên được tiến hành theo điều kiện:

Qj ≤ gb,sh,jRbtAb,j (I.3)

trong đó:

γb,sh,j là hệ số, lấy bằng 0,5 đối với các mối nối không được gia công và bằng 1,0 đối với các mối nối được gia công.

Tính toán chống trượt cho các mối nối tiếp xúc có cốt thép nén được tiến hành theo điều kiện:

nhưng không lớn hơn γb,sh,limRbtAb,j ,

trong đó:

γb,sh,j  là hệ số, lấy như trong điều kiện (I.3);

γsb,sh,j là hệ số, lấy bằng 1,0, tính bằng một trên megapascan (MPa-1);

γb,sh,lim là hệ số, lấy bằng 2,0;

µs,j là hàm lượng cốt thép trong mối nối tiếp xúc, μs,j = .

I.6  Tính toán mối nối tiếp xúc chịu tác dụng đồng thời của các lực trượt và lực kéo được tiến hành theo điều kiện:

(I.5)

trong đó:

Nj,0  lấy bằng vế phải của các điều kiện (I.1) vá (I.2);

Qj,0  lấy bằng vế phải của các điều kiện (I.3) và (I.4).

I.7  Tính toán chịu nén cho các mối nối tiếp xúc không cốt thép được tiến hành theo điều kiện:

Nj ≤ RbAb,j (I.6)

Tính toán chịu nén cho các mối nối tiếp xúc có cốt thép nên được tiến hành theo điều kiện:

Nj ≤ RbAb,j + RscAs,j (I.7)

I.8  Tính toán mối nối tiếp xúc chịu tác dụng đồng thời của các lực trượt và lực nén được tiến hành theo các điều kiện:

trong đó:

Nj,0  lấy bằng vế phải của các điều kiện (I.6) và (I.7);

Qb,j,0  lấy bằng vế phải của các điều kiện (I.3) và (I.4);

γjw  lấy bằng 1,0, còn đối với các trường hợp đặc biệt mà yêu cầu phải có thực nghiệm thì lấy trực tiếp theo số liệu nghiên cứu thực nghiệm.

Tải về file excel bảng tính

[chuyenhuong link=https://www.mediafire.com/file/4rad8rxiqhol8sf/]

 

Vụ sập sàn khi đổ bê tôn. Nhà thầu Lên tiếng !

Công ty CP Xây dựng Central, tổng thầu tòa tháp văn phòng The Hallmark thuộc dự án The Metropole Thủ Thiêm cho biết phần công trình gặp sự cố được giao cho một nhà thầu phụ.

Trao đổi với Zing, đại diện Công ty CP Xây dựng Central cho biết ngày 13/9 đã đón đoàn Thanh tra Sở Xây dựng đến công trường dự án để kiểm tra.

“Sự việc xảy ra khi công nhân xuyên đêm tăng ca, trong quá trình phun bê tông thì không khóa chốt giàn giáo kỹ. Ngay khi phát hiện giàn giáo bị nghiêng, công nhân lập tức di tản. Công trình cũng đang được xây dựng, chưa nghiệm thu”, đại diện đơn vị này chia sẻ.

Tổng Thầu Central – Sập Sàn The Metropole Thủ Thiêm
Tổng Thầu Central – Sập Sàn The Metropole Thủ Thiêm

Vị này cũng nói thêm phần công trình gặp sự cố được giao cho một nhà thầu phụ nhỏ. Sau sự việc, Central không tiến hành nghiệm thu, thanh toán cho nhà thầu phụ này, đồng thời chấm dứt làm việc với đơn vị.

“Dù vậy, chúng tôi là tổng thầu nên sẽ đứng ra chịu trách nhiệm nếu có”, đại diện Central nói.

Hiện tại, tòa tháp The Hallmark thuộc sở hữu của một chủ đầu tư mới, không cùng chủ sở hữu và đơn vị phát triển như các phân khu khác của The Metropole Thủ Thiêm.

Chia sẻ với Zing, đại diện chủ đầu tư này cho biết đơn vị thi công sẽ tháo dỡ phần bê tông hư hỏng và dọn dẹp sạch sẽ để tiếp tục triển khai dự án. Dự kiến công trình được cất nóc trong tháng 10 và đi vào vận hành từ quý I/2023.

Ghi nhận của Zing cho thấy đến sáng 14/9, hoạt động thi công tòa tháp này vẫn tạm ngưng, chỉ có một nhóm công nhân đến dọn dẹp công trường, trong khi những tòa nhà khác thuộc dự án The Metropole Thủ Thiêm vẫn đang được thi công.

Trước đó, Công an TP Thủ Đức (TP.HCM) cho biết đang phối hợp với Sở Xây dựng điều tra nguyên nhân vụ việc. Còn đại diện Công ty CP Bất động sản Sơn Kim thừa nhận vụ việc là sự cố kỹ thuật trong quá trình thi công.

Tòa tháp The Hallmark có quy mô 30 tầng nổi, với 26 tầng làm văn phòng cho thuê, 4 tầng dành cho thương mại dịch vụ và không gian ẩm thực. Trên tổng diện tích sàn 68.000 m2, diện tích mỗi sàn dao động từ 1.600 đến 2.300 m2.

Trong khi đó, The Metropole là dự án khu phức hợp căn hộ – văn phòng – trung tâm thương mại rộng 7,6 ha của chủ đầu tư Quốc Lộc Phát do Sơn Kim Land phát triển.

Nguồn Zing và hình ảnh trên mạng từ hiện trường: https://zingnews.vn/nha-thau-len-tieng-ve-vu-sap-san-be-tong-tai-the-metropole-thu-thiem-post1355368.html

Đặc tính Các loại phụ gia bê tông được sử dụng phổ biến ở Việt Nam

Đặc điểm của các loại phụ gia bê tông

1. Phụ gia giảm nước

Đó là các phụ gia truyền thống được dùng ở Việt Nam từ những năm 60 cho phép giảm nước trong khi trộn để có cùng tính dễ đổ, hoặc tăng tính dễ đổ với cùng hàm lượng nước.

Các phụ gia này cải thiện khả năng biến dạng của vữa và bê tông tươi dưới tác dụng của phương diện đầm. Phụ gia giảm nước luôn luôn là các sản phẩm hữu cơ có khả năng giảm sức căng trên bề mặt, hoặc ở giữu các mặt của chất lỏng của nước nói riêng. Chúng bôi trơn các hạt xi măng, các hạt xi măng sẽ tách rời nhau. Sự phân tán đó tạo điều kiện cho việc làm ướt và thuỷ hoá.

Các chất giảm nước thông thường là:

– Lignosulfonat là các sản phẩm phụ của sản xuất giấy (nước bã giấy) bằng phương pháp hoá học, nó bao gồm việc làm tan lignin của gỗ bằng bisulfit tẩy rửa. Chúng thể hiện dưới dạng một chất lỏng, hoặc dạng bột mịn, mịn hơn xi măng và có thể tan rễ ràng trong nước. Lignosulfonat cũng tham gia vào thành phần của các phụ gia khác như là phụ gia cuốn khí, chất làm chậm đông cứng hoặc các chất kỵ nước.

– Xà phòng nhựa hoặc abietat kiềm, natri hoặc kali.

– ALkylary sulfonat (LAS), chất tẩy rửa tổng hợp mà các mắt xích chứa 12 – 20 cacbon. Lignosulfonat trước hết là chất giảm nước, abietat kiềm và Alkylary sulfonat (LAS) trước hết là chất cuốn khí.

Cơ chế tác dụng của phụ gia giảm nước sửa

+) Tác dụng giảm nước do giảm sức căng bề mặt

Khi cho phụ gia giảm nước vào hỗn hợp bê tông các phân tử trong phụ gia tan vào dung dịch, hấp phụ lên bề mặt các pha rắn (các hạt xi măng, cát, đá và các sản phẩm thuỷ hoá của xi măng) và làm giảm sức căng bề mặt phân chia giữa pha rắn và lỏng, làm chiều dày màng nước bao quanh pha rắn giảm đi. Hay nói cách khác, các pha rắn trượt lên nhau dễ dàng như cũ với màng nước phân cách có chiều dày nhỏ hơn. Tức là đối với hỗn hợp bê tông, khi dùng phụ gia giảm nước để có độ linh động không đổi thì sẽ cần một lượng nước trộn ít hơn. Nếu giữ nguyên lượng nước trộn thì lượng nước dôi ra do dùng phụ gia giảm nước sẽ làm cho hỗn hợp bê tông có độ linh động cao hơn.

+) Giảm nước do cuốn khí

Khi làm giảm sức căng bề mặt của nước, các phần tử hoạt động bề mặt trong phụ gia thường làm tăng mức cuốn khí vào hỗn hợp bê tông trong quá trình trộn. Lượng khí cuốn vào trong hỗn hợp bê tông cũng có tác dụng tăng độ sụt. Bọt khí cuốn vào trong hỗn hợp bê tông được phân bố đều, có kích thước nhỏ và có tác dụng như các đệm trên đó các pha rắn trượt lên nhau rễ dàng hơn. Thông thường cứ tăng 1% lượng khí cuốn vào có thể giảm tương ứng 1% lượng nước trộn.

2. Phụ gia kéo dài thời gian ninh kết

Phụ gia kéo dài thời gian ninh kết là phụ gia mà khi cho vào hỗn hợp bê tông có tác dụng kéo dài thời gian ninh kết của hỗn hợp bê tông.

Các nguyên liệu thường có trong thành phần của phụ gia làm chậm đông cứng bán ngoài thị trường là các chất hữu cơ thuộc các loại sau đây:

– Các Lignosulfonat canxi, natri và amonium, chúng chứa ít nhiều đường;

– Các axit và các muối của axit hyđroxy cacboxilic;

– Các hydrat cacbon: gluco, sacaro, tinh bột, xenlulô.

Tác dụng của chúng có thể biểu hiện ở mức độ khác nhau phụ thuộc tính chất của ximăng và các liều lượng sử dụng. Nói chung, các chất làm chậm đông cứng giảm nhiều cường độ ở tất cả các ngày tuổi ban đầu và giảm nhiệt thuỷ hoá một cách tương ứng.

Lưu ý khi sử dụng phụ gia quá liều lượng, nó có nguy cơ làm chậm đáng kể thời gian ninh kết và điều đó có thể không tỷ lệ thuận với lượng phụ gia pha vào.

Các chất kéo dài thời gian ninh kết được kiến nghị trong các trường hợp sau đây.

– Thi công trong thời tiết nóng;

– Vận chuyển đường dài;

– Bê tông trộn sẵn;

– Bê tông bơm;

– Vữa trát phun;

– Các tấm be tông mỏng tránh lộ cốt liệu sau khi đổ;

– Thi công phụt

3. Phụ gia siêu dẻo

Phụ gia siêu dẻo là loại phụ gia có thể làm giảm lượng nước trong khi trộn hỗn hợp bê tông rất nhiều, nhưng nó khác với loại phụ gia giảm nước bình thường là nó không ảnh hưởng tới thời gian ninh kết của bê tông. Bởi vậy nó có thể tạo ra các loại bê tông có độ linh động cao. Ở giai đoạn đầu tiên khi mới phát triển phụ gia siêu dẻo, tác dụng của phụ gia chỉ kéo dài trong thời gian 30 phút cho nên phải kiểm tra rất chặt chẽ thời điểm mà chất phụ gia được trộn vào bê tông. Ngày nay đã sản xuất các loại phụ gia mà thời gian tác dụng của nó vượt quá giới hạn này rất nhiều, có thể kéo dài 180 phút. Thành phần hoá học của phụ gia này thường là các loại:

+ Melamine formaldehyde

+ Naphthalene formaldehyde hoặc các loại khác.

Phụ gia siêu dẻo thường dùng với mục đích:

– Tăng tính linh động của hỗn hợp bê tông mà vẫn giữ tỷ lệ N/X cố định.

– Tăng cường độ của bê tông bằng cách giảm lượng nước. Thế hệ phụ gia siêu dẻo đầu tiên có thể giảm nước được 25%, ngày nay có loại giảm được 30% nước và có loại giảm được 40% nước.

Trong phạm vi tăng độ linh động của bê tông có thể làm cho bê tông đạt tới độ sụt 200mm. Loại bê tông này có thể tự làm bằng mặt nhưng chưa tự đầm được. Lĩnh vực áp dụng điển hình của phụ gia siêu dẻo cho bê tông trong những trường hợp sau:

– Cải thiện việc đổ bê tông và đầm bê tông ở những vùng của cấu kiện bê tông bố trí dày đặc cốt thép và khó tiếp cận.

– Sản xuất bê tông cường độ cao.

– Trợ giúp cho việc bơm bê tông đi xa hơn và cao hơn.

Khi dùng phụ gia siêu dẻo cần phải chú ý những điểm sau đây:

– Chọn loại thích hợp cho loại xi măng nhất định theo chỉ dẫn của nhà sản xuất và với liều lượng theo điều kiện cụ thể.

– Mặc dầu bê tông có phụ gia siêu dẻo có thể tự làm bằng mặt nhưng vẫn phải được đầm chặt.

– Phải chú ý làm ván khuôn cho chặt khít tốt để bê tông không bị rỉ chảy ra ngoài do độ linh động cao. – Trong trường hợp dùng phụ gia siêu dẻo có tác dụng kéo dài thời gian ninh kết từ 2 đến 3 giờ so với không sử dụng phụ gia thì mới được phép trộn thêm phụ gia ở trạm trộn.

4. Phụ gia cuốn khí

Là loại phụ gia có tác dụng tạo ra rất nhiều các bọt khí nhỏ trong bê tông để nâng cao khả năng chịu đóng băng và tan của bê tông, tăng tính linh động của bê tông khi đổ bê tông trong vùng nhiệt độ thấp. Tác dụng của loại phụ gia này sẽ giảm khi tăng nhiệt độ trong bê tông và hàm lượng xi măng cao, có trộn chất độn tro bay.

Các nguyên liệu gốc thường được sử dụng để sản xuất phụ gia cuốn khí là các loại sau đây:

– Lignosulfonat và abietate natri, muối của Etanoamin, sunfonat rượu béo, alkylarylsulfonat, xà phòng kiềm của axit béo…

Vai trò và tác dụng của phụ gia cuốn khí sửa

Trong bê tông tươi các bọt khí đóng hai vai trò: Đầu tiên là vai trò của một chất lỏng thay thế một phần nước, sau đó là vai trò của một chất trơ, thay thế cho một phần cát mịn (nhỏ hơn 1 hoặc 2 mm).

Khi bê tông đã cứng rắn, các bọt khí làm thay đổi cấu trúc của vật liệu và cắt mạng ống dẫn trong bê tông. Khi đóng băng, nó đóng vai tro như những cái bình dãn nở đối với nước đẩy bởi băng.

Các chất cuốn khí cho phép giảm sự phân tầng và tiết nước của bê tông.

Các chất cuốn khí luôn cải thiện bề mặt của bê tông khi tháo khuôn. Nhưng phần lớn chúng có thể làm giảm cường độ cơ học. Không khí nằm trong bê tông luôn luôn cải thiện rất tốt độ bền băng giá của bê tông đã cứng rắn, tính bền của bê tông tăng lên.

Các chất cuốn khí được sử dụng để chế tạo bê tông thường có cốt thép và không có cốt thép, đối với một số loại bê tông đặc biệt để hạn chế sự phân tầng.

5. Phụ gia bê tông đông kết nhanh là gì?

Phụ gia đông cứng nhanh là phụ gia mà khi cho vào hỗn hợp bê tông có tác dụng rút ngắn thời gian ninh kết của hỗn hợp bê tông

Dùng để trợ giúp đổ bê tông trong thời tiết lạnh, cho phép kết thúc việc đổ bê tông và có thể tháo dỡ ván khuôn sớm. Loại phụ gia này có thể dùng trong điều kiện để trám chỗ rò rỉ do áp lực nước, kết thúc việc sữa chữa kết cấu sớm hơn.

Tác dụng của loại phụ gia này làm tăng nhanh quá trình ninh kết, tăng nhanh cường độ bê tông trong thời gian ban đầu nhưng nó có thể làm giảm cường độ lâu dài của bê tông.

Nên chú ý rằng nếu dùng quá liều lượng sẽ làm cho bê tông giảm cường độ chịu lực. Trong phụ gia đông cứng nhanh thường có ion clo nên nó có khuynh hướng gia tăng gỉ cho các kết cấu bê tông cốt thép. Vì thế hiện nay trong sản xuất được khuyến cáo không nên sử dụng phụ gia có chứa gốc Clo.

Cácnguyên liệu để chế tạo phụ gia đông cứng nhanh là:

– Clorua: canxi, natri, nhôm. – Các chất gốc kiềm: sút, potat, amoniắc, cũng như các muối của chúng: cacbua, aluminat, borat natri và borat kali, nitrat, nitrit, focmiat canxi.

6. Phụ gia kỵ nước

Phụ gia kỵ nước là các phụ gia cải thiện tính chống thấm nước dưới áp lực của bê tông và chống ẩm bằng cách ngăn sự hấp phụ mao quản trong bê tông.

Các chất kỵ nước, bao gồm các hỗn hợp của các nguyên liệu sau:

– Các chất bột mịn (kieselguliv, bentonit, vôi béo, nhũ tương của chất dẻo).

– Các muối axit béo (sterat – oleat…)

– Các chất làm dẻo (polime, lignosulfonat)

– Các sản phẩm khác (sulfat nhôm, chất keo nở phồng có gốc tảo biển)

– Các chất tăng nhanh đông cứng: clorua, xút,.. trong trường hợp một trong các sản phẩm là một chất cuốn khí hoặc một chất làm chậm đông cứng.

Các chất kỵ nước tác động trước hết về mặt vật lý là bịt các lỗ rỗng và các ống dẫn nhỏ hơn vào các hạt rất nhỏ mà chúng chứa, hoặc là vào các sản phẩm kết tủa hoặc nở phồng. Nhưng các chất kỵ nước chỉ có thể bịt được các lỗ rỗng, nếu chúng tương đối nhỏ. Chúng không thể làm kín được cho một loại bê tông xấu, phối hợp không tốt, có những lỗ rỗng lớn hoặc những chỗ không đồng nhất.

Các ứng dụng chính của phụ gia kỵ nước như sau:

– Sản xuất bê tông của các công trình thuỷ lợi: bể chứa, bể nước, kênh dẫn, bể bơi, tường móng, chỗ chữ nước, silô;

– Sản xuất vữa chống thấm: lớp phủ (ban công, hầm, gara, cầu, sàn nhà công nghiệp,…);

– Sản xuất vũa trát mặt ngoài, mối nối của khối xây, lớp phủ của ống dẫn cống, tuy nen.

7. Phụ gia chống thấm

Là loại phụ gia để giảm mức độ truyền dẫn hơi nước ẩm tiết ra trong dạng lỏng hay hơi nước từ trong bê tông hay đi qua bê tông. Các loại phụ gia này thường bắt nguồn từ các loại vật liệu hạt nhỏ có tính pozzolanic nghĩa là nó có thể phản ứng với hydroxide canxi được giải phóng từ sự thuỷ hoá xi măng để tạo ra một thành phần có tính xi măng chèn vào các lỗ trống.

Phụ gia chống thấm có thể tạo dưới dạng bột, hồ hay dạng lỏng và có thể chứa vật liệu lấp kín lỗ rỗng hay vật liệu kỵ nước. Các loại vật liệu chính trong cấp hạng vật liệu lấp kín các lỗ rỗng là: silicát của sôđa, nhôm sunfat hay kẽm sunfat, nhôm clorua và kẽm clorua. Đây là những chất lấp kín lỗ rỗng rất linh hoạt về mặt hoá học. Hơn nữa, chúng cũng làm tăng tốc độ linh kết của bê tông và vì vậy tạo cho bê tông tính chống thấm tốt hơn ngay ở giai đoạn đầu. Những vật liệu lấp kín không linh hoạt về mặt hoá học như đá phấn, v.v… thường được nghiền rất mịn. Tác dụng chính của chúng là cải thiện tính dễ thi công và giảm lượng nước khi tính dễ thi công đã định. Nó làm cho bê tông đặc chắc và cơ bản là chống thấm. Một số loại phụ gia khác có thể chứa Butyl strearat cao cấp hơn xà phòng nhưng lại không có tác dụng tạo bọt. Butyl strearat cao cấp hơn xà phòng và làm việc như một chất kỵ nước trong bê tông

Các loại dầu khoáng không có chất béo hoặc là dầu thực vật cũng đã được chứng minh là rất có hiệu quả trong việc chế tạo bê tông chống thấm.

Việc sản xuất bê tông có độ thấm thấp hay cao phụ thuộc rất lớn vào việc đổ bê tông một cách đồng đều có thành công hay không. Một chất nào đó mà làm tăng tính dẻo của hỗn hợp đã cho mà không gây tác dụng có hại hoặc hạn chế hiện tượng rỉ nước và vì thế giảm được số lỗ rỗng trong bê tông, thì cũng được coi là phụ gia giảm tính thấm, các chất cuốn khí cũng được coi là thuộc loại này vì chúng làm tăng tính rễ thi công, tính dẻo của bê tông, góp phần làm giảm lượng nước và hiện tượng rỉ nước trong bê tông.

Phụ gia chống thấm được sử dụng cho:

– Mọi ứng dụng đòi hỏi chống thấm cho bê tông như tường bao và sàn, bồn chứa, ống nước, đường ngầm, si-lo và hồ chứa

– Bê tông khối và gạch

– Panel và vữa trát nghèo xi măng

– Tường bao và nền các bồn chứa – Các cấu kết bê tông đòi hỏi lớp trát mặt, gạch lót hoặc sơn lót

8. Phụ gia trợ bơm

Là loại phụ gia để cho bê tông trơn hơn, dễ dàng bơm bê tông cho cự ly xa tránh phân tầng bê tông. Tác dụng của loại phụ gia này là ép nước ở trong hồ xi măng, làm cho hồ xi măng trở nên dẻo hơn và chui vào các khe hở của cốt liệu làm cho bê tông trơn.

Loại phụ gia này chỉ dùng cho bê tông được thiết kế với cấp phối giành cho bê tông bơm, không dùng cho bê tông được thiết kế với cấp phối bình thường.

9. Phụ gia trương nở

Phụ gia này làm tăng thể tích của vữa hoặc của bê tông để sản xuất vữa bơm cho bu lông neo, chèn chân cột, sản xuất bê tông tự ứng suất.

Loại phụ gia này hoạt động trong lúc thuỷ hóa xi măng hoặc tự nở hoặc phản ứng với các thành phần khác của bê tông tạo ra sự trương nở. Vật liệu của loại phụ gia có thể có ba loại. Loại có chứa sắt và chất gia tăng oxit, loại phụ gia tạo khí chứa bột nhôm, loại có chứa oxit canxi tự do.

Do đó khi dùng phải xem xét kỹ việc dùng với các phụ gia khác cho tương thích, nếu không bê tông sẽ bị phá hoại. Việc dùng quá liều lượng phụ gia sẽ làm cho bê tông bị phá vỡ do lực giãn nở trong bê tông.

Làm Chứng Chỉ Hành Nghề Các Ngành Toàn Quốc

Dịch vụ cấp “Chứng Chỉ Hành Nghề Xây Dựng” Hạng I, II và III

Chúng tôi nhận làm dịch vụ đăng ký hồ sơ thi hoàn tất chứng chỉ hành nghề chuyên nghành xây dựng. Bao gồm các khu vực trên toàn quốc

Quy trình tư vấn dịch vụ làm chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 1, 2, 3:

  • Tiếp nhận yêu cầu
  • Bạn cung cấp các giấy tờ : CCCD, Bằng cấp chuyên môn. Chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn kê khai năng lực.
  • Chúng tôi thông báo lịch thi gần nhất và quy trình thi .
  • Tiếp nhận kết quả hoàn thiện hồ sơ chờ ngày cấp chứng chỉ

Cơ quan thẩm quyền cấp chứng chỉ:

Hạng 1: Bộ Xây Dựng

Hạng 2: Sở xây dựng Hoặc Hiệp Hội nhà thầu

Hỗ trợ khách hàng

Chúng tôi hỗ trợ khách hàng tiếp nhận qua email: kscongtrinh.com@gmail.com Hotline: 0913 642 029.

Hỗ trợ Free thi thử chứng chỉ hành nghề khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi :

Thái Bình – Đơn vị Thi công cầu đường giao thông, thủy lợi Chuyên Nghiệp

CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ XỬ LÝ NỀN MÓNG TOÀN CẦU

Chào Anh Em Xây Dựng Và Quý Đơn Vị Khách Hàng Tiềm Năng !

Công ty chúng tôi chuyên đảm nhận lĩnh vực thi công các dự án cầu đường, Giao Thông Thủy Lợi, đã từng và tham gia nhiều dự án lớn trong và ngoài tỉnh Thái Bình như dự án:

  • Dự án Khu đô thị phía bắc Cầu hàn Hải Dương LICOGI 18.6- Phần móng
  • Thi công xây dựng công trình cống Lãng Quoai Huyện Thái Thụy Tỉnh Thái Bình
  • Đường cảng kho xăng dầu hải hà
  • JVY420 –Ép cọc BTCT 30X30cm – Hội trường nhà văn hóa trung tâm huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
  • Dự án EcoRives – Phường Hải Tân- Thành phố Hải Dương

……

 

Rất nhiều dự án khác, chúng tôi có thể xây dựng xưởng sản xuất cọc .. chi tiết tham khảo qua website của chúng tôi : https://ctyxaydungtoancau.com

Thông qua website chuyên nghành kscongtrinh.com được quý đối tác tin tưởng chúng tôi muốn hình ảnh công ty được nhiều anh em trong nghành xây dựng cũng như tìm kiếm những đối tác cùng nhau xây dựng và phát triển trong tương lai.

Quý đối tác có thể liên hệ bộ phận thầu và dự án của công ty Anh Liêm (0979 174 555) để được báo giá , hoặc trao cơ hội cho chúng tôi tham gia dự thầu dự án từ quý đối tác.

Thông Tin Công ty và địa chỉ:

CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ XỬ LÝ NỀN MÓNG TOÀN CẦU

 
Địa chỉ : số 267 – khu3 – thị trấn diêm điền – thái thụy – thái bình

ĐTDD : 0973.064.228 – 0363.712.445
Website : https://ctyxaydungtoancau.com
Email : Nenmongtoancau2016@gmail.com

Chia sẽ Phần mềm thiết kế cầu BTCT

Chia sẽ Miễn Phí Phần Mềm Thiết kế cầu Bê tông cốt thép , anh em tải về trải nghiệm

[chuyenhuong link=https://drive.google.com/file/d/1V_tmonfoWKyCvNvyPpfzOKDokDoQkz4j/view?usp=sharing]

Nếu bạn cần nhiều file tính về công trình giao thông , cầu thì

vào trang thuvienfile.com

 

Share Ebook Dạy Lập trình Auto Lisp Cad

Auto Lisp Giúp chúng ta thực hiện tự động hóa trong cad nhanh hơn và thực hiện công việc 1 cách thuận tiện. Autolisp hiện nay được dùng phổ biến vì tính đơn giản và áp dụng nhanh. Cùng tìm hiểu về lập trình autolisp theo thông tin dưới đây

Tải Về Ebook Lập trình auto lisp Trong CAD

[chuyenhuong link=https://drive.google.com/file/d/1cx49FNDdUFxyeT2ighKp82GqOoLVwf1e/view?usp=sharing]

sau khi học xong bạn có thể tùy chỉnh autolisp trên mạng một cách dễ dàng.

tham khảo thêm bộ sưu tầm lisp CAD

Lisp Autocad Tổng Hợp – Vẽ nhanh hơn

 

 

Cách tính toán bậc cầu thang, số bậc thang sao cho phù hợp phong thủy

Tính Toán Bậc Cầu Thang

Cầu thang không chỉ là không gian giao thông theo chiều đứng để đưa người hoặc vật lên các tầng của ngôi nhà, trong phong thủy cầu thang được ví như xương sống nâng đỡ ngôi nhà và đưa dòng khí tốt lành đi khắp ngôi nhà.

Sau một quá trình thiết kế, thi công cầu thang đẹp, cùng việc nghiên cứu kỹ lưỡng cách tính bậc cầu thang theo phong thủy, hãy cùng chúng tôi điểm qua các ý chính trong việc tính bậc cầu thang này.

Hiện nay một số ngôi nhà bố trí cau thang dep hình xoắn ốc chạy từ trên xuống trung tâm ngôi nhà. Theo phong thủy thì đây là kiểu kiến trúc cầu thang không tốt, điều này có thể khiến cho gia đình gia chủ gặp các vấn đề về tim mạch hoặc gặp trắc trở trong công việc.

Theo một số quan niệm phong thủy truyền thống của Trung Quốc

Đầu cầu thang đẹp được hướng về hướng tốt thì gia chủ sẽ gặp nhiều thuận lợi, may mắn trong cuộc sống. Nhưng nếu đầu cầu thang đặt hướng ra đường hay ra cửa chính của ngôi nhà thì là một điều nên tránh. Lý thuyết Phong thủy thường dựa vào hình tượng, biểu tượng, trong trường hợp đầu cầu thang hướng thẳng ra cửa chính, khi mở cửa sẽ như cái miệng đang há ra.

Gia chủ sống trong căn nhà đó thường bị hao tán, thất thoát tiền bạc. Ngoài ra, người sống trong căn nhà đó hay có tư tưởng, hướng sống ở ngoài hơn là ở trong nhà. Gặp trường hợp này, tùy vào cách bố trí của ngôi nhà, có thể hóa giải bằng cách dùng gương soi phản chiếu hay dùng tiểu cảnh, chậu cây, ống sáo, bình phong … làm giảm đi sự ảnh hưởng không tốt của kiểu bố trí này

Cầu thang là nơi khí khởi phát để tiếp dẫn lên hay xuống lầu, cũng chính là nơi trao đổi di động của khí. Do đó, nếu cầu thang mở tại những cung tốt thì các tầng trên được tốt. Ngược lại, nếu cầu thang mở tại những cung xấu thì các tầng trên cũng sẽ chịu dòng khí không tốt.

Khu vực cầu thang phải có đầy đủ ánh sáng, điều này sẽ thu hút nhiều sinh khí dẫn lên các tầng hơn.

Nếu không gian cầu thang hẹp, gia chủ nên treo một tấm gương lớn để có tác dụng mở rộng cầu thang về mặt hình ảnh trong phong thuỷ, và đó cũng làm tăng không gian ảo giác cho cầu thang.

Bậc cầu thang phải hoàn toàn kín, liền nhau, không có lỗ hổng giữa các bậc. Điều này bảo đảm rằng, tài chính gia đình sẽ không bị thất thoát. Vì vậy, nếu cầu thang trong nhà có lỗ hổng ở giữa các bậc, hãy dung thảm để trải trên các bậc cầu thang, hoặc đơn giản nhất và tiết kiệm chi phí là dùng gỗ bít kín chúng lại.

Khi nói đến việc thiế kế cầu thang,người ta thường rất quan tâm đến số bậc của cầu thang. Có hai cách tính số bậc cầu thang: tính theo số bậc tới mặt sàn mỗi tầng và tính theo tổng số bậc cầu thang của ngôi nhà. Tuy nhiên, trong khoa học phong thủy, số bậc cầu thang tính tới mặt sàn mỗi tầng là căn cứ chính để định tốt, xấu mà không cần tính tổng số bậc cầu thang trong toàn bộ ngôi nhà. Tại nhiều ngôi nhà, cầu thang không được bố trí tại cùng một cung vị, có khi cầu thang lên mỗi tầng lại được bố trí ở một vị trí khác nhau.

Để xét số bậc trong phong thủy cầu thang, phải căn cứ vào ngũ hành thuộc về hình thể kiến trúc của ngôi nhà rồi lấy vòng Trường sinh mà định số bậc.

Cách tính số bậc cầu thang theo vòng Trường sinh

Vòng Trường sinh là 12 sao thể hiện quy luật sinh tồn (phát sinh; tồn tại, phát triển và chấm dứt) của vạn vật. Theo quan niệm của triết học phương Đông thì bất kỳ một sự vật, hiện tượng nào cũng phải trải qua 12 giai đoạn sau:

  1. Trường sinh (sinh ra)
  2. Mộc dục (tắm rửa)
  3. Quan đới (phát triển)
  4. Lâm quan (trưởng thành)
  5. Đế vượng (cực thịnh)
  6. Suy (suy yếu)
  7. Bệnh (ốm đau)
  8. Tử (chết)
  9. Mộ (nhập mộ)
  10. Tuyệt (tan rã)
  11. Thai (phôi thai)
  12. Dưỡng (thai trưởng)

Căn cứ vào hình thể kiến trúc của ngôi nhà; thì nhà hình Thủy bậc thứ 1 là Trường sinh, nhà hình Mộc bậc thứ 3 là Trường sinh; nhà hình Thổ bậc thứ 5 là Trường sinh; nhà hình Hỏa bậc thứ 7 là Trường sinh, nhà hình Kim bậc thứ 9 là Trường sinh. Bắt đầu từ bậc Trường sinh theo ngũ hành của ngôi nhà; tiếp tục thuận đếm mỗi bậc là 1 sao kế tiếp trong vòng Trường sinh; cứ hết 12 sao lại tiếp tục đếm một vòng mới.

Như vậy, nhà hình Thủy thì số bậc nên dùng là; 1, 3, 4, 5, 9, 11, 13, 15, 16, 17, 21, 23…

Nhà hình Mộc thì số bậc nên dùng là; 1, 3, 5, 6, 7, 11, 13, 15, 17, 18, 19, 23, 25…

Nhà hình Thổ thì số bậc nên dùng là; 1, 3, 5, 7, 8, 9, 13, 15, 17, 19, 20, 21, 25, 27…

Nhà hình Hỏa thì số bậc nên dùng là; 3, 5, 7, 9, 10, 11, 15, 17, 19, 21, 22, 23, 27…

Nhà hình Kim thì số bậc nên dùng là; 1, 5, 9, 11, 12, 13, 15, 17, 19, 21, 22, 23, 25…

Khoa học ngày nay quan niệm về cầu thang

Khoa học hiện đại cũng đã chứng minh được rằng sự thay đổi trạng thái của con người; cũng như sự ngưng tĩnh vận động ở một nhịp độ; tiết tấu nào đó đều có ảnh hưởng tới sự phát triển cơ thể và hình thành tính cách; có thể tăng cường sức khỏe, tăng trí nhớ nếu sự thay đổi hay ngưng tĩnh phù hợp. Ngược lại, nó cũng có thể làm giảm sức khỏe; tăng stress và đặc biệt là phát sinh một số bệnh tật. Số bậc cầu thang dừng lại ở bao nhiêu bậc để dẫn tới sàn mỗi tầng; cũng làm thay đổi trạng thái vận động và sự ngưng tĩnh của con người. Từ đó, làm thay đổi sức khỏe, tâm tính con người

Cách tính bậc cầu thang theo sinh – lão – bệnh – tử

Số lượng bậc thang được tính từ bậc thứ nhất cho tới điểm kết thúc. Một điều rất cần thiết là số bậc của mỗi tầng, cũng như của cả cầu thang; tính từ bậc thứ nhất đến bậc kết thúc; phải rơi vào cung “Sinh” trong vòng tuần hoàn “Sinh”, “Lão”, “Bệnh”, “Tử”. Vì thế, tổng số bậc cầu thang phải là bậc lẻ (21, 17…). Được như vậy, sẽ đảm bảo không những thuận tiện về sinh hoạt; đồng thời, cũng mang lại cho chúng ta cảm giác yên tâm; thoải mái và sự tiện nghi trong ngôi nhà của mình.

Chia sẽ FREE Phần mềm Tính Toán Khối Lượng San nền cực kỳ đơn giản trong CAD

Trước mắt Kscongtrinh xin cảm ơn tác giả đã có phần mềm tuyệt vời này GEOLS – Phần mềm được tác giả hiện cho sử dụng MIỄN PHÍ

Xem Hướng Dẫn VIDEO Dưới

Tải Phần Mềm Về:

[chuyenhuong link=https://drive.google.com/drive/folders/1ziO0pYSVeQmIDBzA4xw5tZ-JHfFpivTy]