Cải tạo nhà 4 tầng – lột xác khi hoàn thành

Nhà 4 tầng tối tăm được các kiến Trúc sư lột xác , Bằng cách đục thủng tầng 4 , để lấy anh sáng

Sau đây là hình hiện trạng ngôi nhà CÔNG VIỆC BẮT ĐẦU XÂY SỬA CHỮA TẬP TRUNG VÀO VẤN ĐỀ GIẢI QUYẾT THIẾU SÁNG

TRỆT TẦNG 2 TẦNG 3 TẦNG SÂN THƯỢNG SÀN TẦNG 4 ĐƯỢC ĐẬP BỎ

 

Mẫu nhà 2 tầng thiết kế Diện tích đất 44m2

Ngôi nhà 2 tầng ở sài gòn Diện tích đất 44m2 , 4×11

Thiết kế : KTS Lê Nhật Quang, Huỳnh Bảo Đăng

Đưa ra ý tưởng nhà không cần phòng khách. Thay vào đó, ở tầng một, gia đình bố trí phòng làm việc, học tập gồm một bàn và kệ sách cho 3 người. Buổi tối, hai vợ chồng có thể vừa làm vừa kèm con học hành.

Sau đây là hình ảnh thú ngôi nhà

Nhà mẫu 5×20 tuyệt đẹp

Nhà ống 5x20m được kiến trúc sư thiết kế , bố trí nội thất

Thông tin gia chủ : KTS Lê Quang Trung

Giá xây dựng bao gồm nội thất 950 triệu ( khu vực đà nẵng)

Đây là 1 mẫu nhà đáng tham khảo diện tích đất phù hợp và phổ biên ở việt nam

nha cap 4 dep , mẫu nhà ống đẹp

[Full] kiến trúc – kết cấu – revit nhà mặt phố 2 tầng 5×20

File 1: [chuyenhuong link=https://app.box.com/s/x9geobjenhvy8iup1a07n70qb1j0zlsh]

File 2: [chuyenhuong link=https://app.box.com/s/n5umgka4p9u0bizwxcwqsd2g44grr1fe]

File3 :[chuyenhuong link=https://app.box.com/s/hf8wzmebajumhwc9ms9tb2f0lr2wcgbe]

152 Lệnh tắt cơ bản autocad

152 lệnh tắt cơ bản trong autocad

1. 3A – 3DARRAY Sao chép thành dãy trong 3D
2. 3DO -3DORBIT Xoay đối tượng trong không gian 3D
3. 3F – 3DFACE Tạo mặt 3D
4. 3P – 3DPOLY Vẽ đường PLine không gian 3 chiều

A
5. A – ARC Vẽ cung tròn
7. AA – AREA Tính diện tích và chu vi 1
8. AL – ALIGN Di chuyển, xoay, scale
10. AR – ARRAY Sao chép đối tượng thành dãy trong 2D
11. ATT – ATTDEF Định nghĩa thuộc tính
13. ATE – ATTEDIT Hiệu chỉnh thuộc tính của Block

B
14. B – BLOCK Tạo Block
15. BO – BOUNDARY Tạo đa tuyến kín
16. BR – BREAK Xén 1 phần đoạn thẳng giữa 2 điểm chọn

C
17. C – CIRCLE Vẽ đường tròn
18. CH – PROPERTIES Hiệu chỉnh tính chất của đối tượng
20. CHA – ChaMFER Vát mép các cạnh
22. CO, CP – COPY Sao chép đối tượng

D
23. D – DIMSTYLE Tạo kiểu kích thước
24. DAL – DIMALIGNED Ghi kích thước xiên
25. DAN – DIMANGULAR Ghi kích thước góc
26. DBA – DIMBASELINE Ghi kích thước song song
28. DCO – DIMCONTINUE Ghi kích thước nối tiếp
29. DDI – DIMDIAMETER Ghi kích thước đường kính
30. DED – DIMEDIT Chỉnh sửa kích thước
31. DI – DIST Đo khoảng cách và góc giữa 2 điểm
32. DIV – DIVIDE Chia đối tượng thành các phần bằng nhau
33. DLI – DIMLINEAR Ghi kích thước thẳng đứng hay nằm ngang
34. DO – DONUT Vẽ hình vành khăn
35. DOR – DIMORDINATE Tọa độ điểm
38. DRA – DIMRADIU Ghi kích thước bán kính
40. DT – DTEXT Ghi văn bản

E
42. E – ERASE Xoá đối tượng
43. ED – DDEDIT Hiệu chỉnh kích thước
44. EL – ELLIPSE Vẽ elip
45. EX – EXTEND Kéo dài đối tượng
46. EXIT – QUIT Thoát khỏi chương trình
48. EXT – EXTRUDE Tạo khối từ hình 2D

F
49. F – FILLET Tạo góc lượn/ Bo tròn góc
50. FI – FILTER Chọn lọc đối tượng theo thuộc tính

H
54. H – BHATCH Vẽ mặt cắt
55. H – HATCH Vẽ mặt cắt
56. HE – HATCHEDIT Hiệu chỉnh maët caét
57. HI – HIDE Tạo lại mô hình 3D với các đường bị khuất

I
58. I – INSERT Chèn khối
59. I -INSERT Chỉnh sửa khối được chèn
66. IN – INTERSECT Tạo ra phần giao của 2 đối tượng

L
69. L- LINE Vẽ đường thẳng
70. LA – LAYER Tạo lớp và các thuộc tính
71. LA – LAYER Hiệu chỉnh thuộc tính của layer
72. LE – LEADER Tạo đường dẫn chú thích
73. LEN – LENGTHEN Kéo dài/ thu ngắn đối tượng với chiều dài cho trước
75. LW – LWEIGHT Khai báo hay thay đổi chiều dày nét vẽ
76. LO – LAYOUT Taïo layout
77. LT – LINETYPE Hiển thị hộp thoại tạo và xác lập các kiểu đường
78. LTS – LTSCALE Xác lập tỉ lệ đường nét

M
79. M – MOVE Di chuyển đối tượng được chọn
80. MA – MATCHPROP Sao chép các thuộc tính từ 1 đối tượng này sang 1 hay nhiều đối t-ợng khác
82. MI – MIRROR Lấy đối xứng quanh 1 trục
83. ML – MLINE Tạo ra các đường song song
84. MO – PROPERTIES Hiệu chỉnh các thuộc tính
85. MS – MSPACE Chuyển từ không gian giấy sang không gian mô hình
86. MT – MTEXT Tạo ra 1 đoạn văn bản
87. MV – MVIEW Tạo ra cửa sổ động

O
88. O – OFFSET Sao chép song song

P
91. P – PAN Di chuyển cả bản vẽ
92. P – PAN Di chuyển cả bản vẽ từ điểm 1 sang điểm thứ 2
94. PE – PEDIT Chỉnh sửa các đa tuyến
95. PL – PLINE Vẽ đa tuyến
96. PO – POINT Vẽ điểm
97. POL – POLYGON Vẽ đa giác đều khép kín
101. PS – PSPACE Chuyển từ không gian mô hình sang không gian giấy

R
103. R – REDRAW Làm tươi lại màn hình
107. REC – RECTANGLE Vẽ hình chữ nhật
108. REG- REGION Tạo miền
110. REV – REVOLVE Tạo khối 3D tròn xoay
112. RO – ROTATE Xoay các đối tượng được chọn xung quanh 1 điểm
114. RR – RENDER Hiện thị vật liệu, cây cảnh, đèn,…đối tượng

S
115. S – StrETCH Kéo dài/ thu ngắn/ tập hợp đối tượng
116. SC – SCALE Phóng to, thu nhỏ theo tỷ lệ
120. SHA – SHADE Tô bong đối tượng 3D
121. SL – SLICE Cắt khối 3D
123. SO – SOLID Tạo ra các đa tuyến cố thể được tô đầy
125. SPL – SPLINE Vẽ đường cong bất kỳ
126. SPE – SPLINEDIT Hiệu chỉnh spline
127. ST – STYLE Tạo các kiểu ghi văn bản

128. SU – SUBTRACT Phép trừ khối

T
129. T – MTEXT Tạo ra 1 đoạn văn bản
131. TH – THICKNESS Tạo độ dày cho đối tượng
135. TOR – TORUS Vẽ Xuyến
136. TR – TRIM Cắt xén đối tượng

U
139. UN – UNITS Định đơn vị bản vẽ
140. UNI – UNION Phép cộng khối

V
142. VP – DDVPOINT Xác lập hướng xem 3 chiều

W
145. WE – WEDGE Vẽ hình nêm/chêm

X
146. X- EXPLODE Phân rã đối tượng
151. XR – XREF Tham chiếu ngoại vào các File bản vẽ

Z
152. Z – ZOOM Phóng to-Thu nhỏ

Để tạo ra phím tắt cho 1 lệnh nào đó ta thực hiện như sau:

Vào menu Tool – chọn Customize – Edit program parameters (tới đây thì các bạn cũng sẽ thấy danh sách lệnh tắt)
Vd : Lệnh COPY : lệnh tắt là CO/CP bây giờ muốn đổi chữ khác : OC/PC chẳng hạn (lưu ý là không được trùng với các lệnh đã có)- thì tìm dòng lệnh COPY trong danh sách – xóa CO/CP – thay bằng OP/PC – sau đó Save – ở dòng lệnh Command: gõ lệnh REINIT – CHỌN pgp FILE – OK
Lúc này bạn gõ OC/PC là lệnh copy.

Thuyết minh biện pháp thi công san nền

BIỆN PHÁP THI CÔNG SAN NỀN

Thuyết minh biện pháp thi công san nền , Phục vụ trong công việc san lấp mặt bằng . Trình duyệt hồ sơ,

Thuyết minh dựa trên biện pháp thi công thực tế:

Gói thầu: San nền trong hạng mục san nền xã An Khánh  ở địa phận Xã An Khánh huyện Hoài Đức – Tỉnh Hà Tây thuộc dự án Khu đô thị mới Bắc An Khánh do Công ty liên doanh TNHH phát triển đo thị mới An Khánh làm chủ đầu tư.

File tham khảo và download bên dưới

[embeddoc url=”https://app.box.com/s/wwbitl3ze842xcrkb3azskmdz90gj5ko” download=”all” viewer=”box” boxtheme=”dark”]

Để lại email sẽ gửi link download tự động vào mail cho bạn

[sociallocker id=4972]https://app.box.com/s/wwbitl3ze842xcrkb3azskmdz90gj5ko[/sociallocker]

Biện pháp thi công mố trụ – dầm cầu

biện pháp thi công mố trụ – dầm cầu

  • Gồm các bước :
  • San ủi mặt bằng thi công
  • Thi công khoan tạo lỗ
  • Gia công cốt thép và hạ lồng thép
  • Đổ bê tông cọc khoan nhồi
  • Đào hố móng và thi công lớp đệm
  • Thi công bệ móng
  • Đổ bê tông tường thân tường đỉnh và cánh mố
  • Hoàn thiện mố
  • Biện pháp thi công lắp dầm cầu tạm
[muangay id=8314]

Các tiêu chuẩn Được dùng để quản lý chất lượng trong thi công

CÁC TIÊU CHUẨN THƯỜNG ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG THI CÔNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG TRONG NGHÀNH XÂY DỰNG, VÀ TẤT NHIÊN TÙY MỖI CHUYÊN NGHÀNH SẼ CÓ THÊM NHỮNG TIÊU CHUẨN RIÊNG.

TCVN 4055:2012

Công trình xây dựng – Tổ chức thi công

TCVN 4056:2012

Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy xây dựng. Thuật ngữ – Định nghĩa

TCVN 4087:2012

Sử dụng máy xây dựng . Yêu cầu chung

 TCVN 4091:1985

Nghiệm thu các công trình xây dựng

TCVN 4252:2012

Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công

TCVN 4473:2012

Máy xây dựng – Máy làm đất – Thuật ngữ và định nghĩa

 TCVN 4517:1988

Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy xây dựng. Quy phạm nhận và giao máy xây dựng trong sữa chữa lớn. Yêu cầu chung

TCVN 5593:2012

Công tác thi công tòa nhà – Sai số hình học cho phép

 TCVN 5637:1991

Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản

 TCVN 5638:1991

Đánh giá chất lượng xây lắp. Nguyên tắc cơ bản

 TCVN 5640:1991

Bàn giao công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản

 TCVN9259-1:2012
(ISO3443-1:1979)

Dung sai trong xây dựng công trình – Phần 1: Nguyên tắc cơ bản để đánh giá và yêu cầu kỹ thuật

TCVN9259-8:2012
(ISO3443-8:1989)

Dung sai trong xây dựng công trình – Phần 8: Giám định về kích thước và kiểm tra công tác thi công

TCVN 9261:2012
(ISO 1803:1997)

Xây dựng công trình – Dung sai – Cách thể hiện độ chính xác kích thước – Nguyên tắc và thuật ngữ

TCVN9262-1:2012
(ISO7976-1:1989)

Dung sai trong xây dựng công trình – Phương pháp đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình – Phần 1: Phương pháp và dụng cụ đo

TCVN9262-2:2012
(ISO7976-2:1989)

Dung sai trong xây dựng công trình – Phương pháp đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình – Phần 2: Vị trí các điểm đo

TCVN 9359:2012

Nền nhà chống nồm – Thiết kế và thi công

 TCXD 65:1989

Quy định sử dụng hợp lý xi măng trong xây dựng

 TCXDVN 264:2002

Nhà và công trình – Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.

 TCXDVN 265:2002

Đường và hè phố – Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.

 TCXDVN 266:2002

Nhà ở – Hướng dẫn xây dựng để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.

Công tác trắc địa

TCVN 9360:2012

Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dân dụng và công nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học

TCVN 9364:2012

Nhà cao tầng. Kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thi công.

TCVN 9398:2012

Công tác trắc địa trong xây dựng công trình . Yêu cầu chung

TCVN 9399:2012

Nhà và công trình xây dựng – Xác định chuyển dịch ngang bằng phương pháp trắc địa

TCVN 9400:2012

Nhà và công trình dạng tháp – Xác định độ nghiêng bằng phương pháp trắc địa

TCVN 9401:2012

Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình

Công tác đất, nền, móng, móng cọc

 TCVN 4447:2012

Công tác đất. Thi công và nghiệm thu

 TCVN 7201:2015

Khoan hạ cọc bê tông ly tâm – Thi công và nghiệm thu

 TCVN 9355:2012

Gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm thoát nước

TCVN 9361:2012

Công tác nền móng – Thi công và nghiệm thu

TCVN 9394:2012

Đóng và ép cọc – Thi công và nghiệm thu

TCVN 9395:2012

Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu

TCVN 9842:2013

Xử lý nền đất yếu bằng phương pháp cố kết hút chân không có màng kín khí trong xây dựng các công trình giao thông – Thi công và nghiệm thu

TCVN 9844:2013

Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu

TCVN 10379:2014

Gia cố đất bằng chất kết dính vô cơ, hóa chất hoặc gia cố tổng hợp, sử dụng trong xây dựng đường bộ – Thi công và nghiệm thu

TCVN 10667:2014

Cọc bê tông ly tâm – Khoan hạ cọc – Thi công và nghiệm thu

 TCXD 190:1996

Móng cọc tiết diện nhỏ. Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu.

 TCXDVN 385:2006

Phương pháp gia cố nền đất yếu bằng trụ đất xi măng

Bê tông cốt thép toàn khối

 TCVN 4453:1995

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối. Quy phạm thi công và nghiệm thu.

 TCVN 5718:1993

Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước.

 TCVN 5724:1993

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Điều kiện tối thiểu để thi công và nghiệm thu

TCVN 5641:2012

Bể chứa bằng bê tông cốt thép – Thi công và nghiệm thu

TCVN 8163:2009

Thép cốt bê tông – Mối nối bằng ống ren

TCVN 8828:2011

Bê tông – Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên

TCVN 9334:2012

Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy

TCVN 9335:2012

Bê tông nặng – Phương pháp thử không phá hủy – Xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy

TCVN 9338:2012

Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp xác định thời gian đông kết

TCVN 9340:2012

Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu

TCVN 9341:2012

Bê tông khối lớn – Thi công và nghiệm thu

TCVN 9342:2012

Công trình bê tông cốt thép toàn khối xây dựng bằng cốp pha trượt – Thi công và nghiệm thu

TCVN 9343:2012

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Hướng dẫn công tác bảo trì

TCVN 9344:2012

Kết cấu bê tông cốt thép – Đánh giá độ bền của các bộ phận kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp thí nghiệm chất tải tĩnh

TCVN 9345:2012

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm

TCVN 9348:2012

Bê tông cốt thép – Phương pháp điện thế kiểm tra khả năng cốt thép bị ăn mòn

TCVN 9380:2012

Nhà cao tầng – Kỹ thuật sử dụng giáo treo

TCVN 9382:2012

Chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền

TCVN 9384:2012

Băng chắn nước dùng trong mối nối công trình xây dựng – Yêu cầu sử dụng.

TCVN 9390:2012

Thép cốt bê tông – Mối nối bằng dập ép ống – Yêu cầu thiết kế thi công và nghiệm thu

TCVN 9391:2012

Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu

TCVN 9392:2012

Thép cốt bê tông – Hàn hồ quang

TCVN9489: 2012 
(ASTM C 1383-04)

Bê tông – Xác định chiều dày của kết cấu dạng bản bằng phương pháp phản xạ xung va đập

 TCXD 199:1997

Nhà cao tầng. Kỹ thuật chế tạo bê tông mác 400 – 600.

 TCXDVN 239:2006

Bê tông nặng – Chỉ dẫn đánh giá cường độ trên kết cấu công trình

Bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

 TCVN 4452:1987

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép. Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 9347:2012

Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn – Phương pháp thí nghiệm gia tải để đánh giá độ bền, độ cứng và khà năng chống nứt

TCVN 9376:2012

Nhà ở lắp ghép tấm lớn – Thi công và nghiệm thu công tác lắp ghép

TCVN 9114:2012

Sản phẩm bê tông ứng lực trước – Yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra chấp nhận

TCVN 9115:2012

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép – Thi công và nghiệm thu

TCVN 9116:2012

Cống hộp bê tông cốt thép

Kết cấu thép

TCVN5017-1:2010
(ISO857-1:1998)

Hàn và các quá trình liên quan – Từ vựng – Phần 1: Các quá trình hàn kim loại

TCVN5017-2:2010 
(ISO 857-2:1998)

Hàn và các quá trình liên quan – Từ vựng – Phần 2: Các quá trình hàn vẩy mềm, hàn vảy cứng và các thuật ngữ liên quan

TCVN 8789:2011

Sơn bảo vệ kết cấu thép – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

TCVN 8790:2011

Sơn bảo vệ kết cấu thép – Quy trình thi công và nghiệm thu

TCVN 9276:2012

Sơn phủ bảo vệ kết cấu thép – Hướng dẫn kiểm tra, giám sát chất lượng quá trình thi công

Kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

 TCVN 4085:1985

Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu

 TCVN 4459:1987

Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng

 TCXDVN 336:2005

Vữa dán gạch ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

Công tác hoàn thiện

 TCVN 4516:1988

Hoàn thiện mặt bằng xây dựng. Quy phạm thi công và nghiệm thu.

 TCVN 5674:1992

Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công và nghiệm thu.

 TCVN 7505:2005

Quy phạm sử dụng kính trong xây dựng – Lựa chọn và lắp đặt

TCVN 7955:2008

Lắp đặt ván sàn. Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 8264:2009

Gạch ốp lát. Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN9377-1:2012

Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu. Phần 1 : Công tác lát và láng trong xây dựng

TCVN9377-2:2012

Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu – Phần 2: Công tác trát trong xây dựng

TCVN9377-3:2012

Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu – Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng

 

Tài liệu AutoCAD | Chia sẻ cách tự học

TÀI LIỆU TỰ HỌC AUTOCAD

Khi phần mềm Autocad đã quá phổ biến trong các lĩnh vực kỹ thuật và được ứng dụng rất nhiều công việc nhau cũng giúp cho việc học của nhiều người trở nên đơn giản và dễ dang hơn rất nhiều khi có rất nhiều khóa học online và offline bên cạnh đó là rất nhiều trung tâm đfao tạo và các lớp đào tạo ngắn hạn cho của các trường đại học và cao đẳng.

tài liệu học autocad

Cách tự học như thế nào là hợp lý nhất

Mỗi người có một cách học khác nhau miễn hiệu quả nhất là được. Giới thiệu đến mọi người cách phổ biến nhất mà ở nhiều trường học hay các trung tâm đào tạo phần mềm hay thực hiện:

  • Tìm hiểu đối nét về phần mềm và các ứng dụng trong kỹ thuật như thế nào (Thông tường phần này hay bị bỏ qua)
  • Bắt đầu tìm hiểu giao diện: từng nhóm lệnh, vùng làm việc
  • Tìm hiểu về cài đặt một vài thông số trên phần mềm
  • Học từ những lệnh cơ bản nhất (Bạn có thể lựa chọn 1 giáo trình dạy Autoad bất kỳ để học theo: vì thông thường nhứng giáo trình này được xây dựng rất bài bản theo trình tự từ thấp lên cao)
  • Ứng với mỗi lệnh phải hiểu thật kỹ về chức năng chính và chức năng mở rộng của phần mềm + làm mốt số bài tập thực hành
  • Học đến những lệnh nâng cao (Thông thường những lệnh này ít sử dụng, chỉ hay được dùng cho một số trường hợp đặt biệt nó cho hiệu quả rất nhiều về mặt thời gian)
    Lưu ý: Trong quá trình học cần phải sử dụng phí tắt
  • Sau khi đã học hết các lệnh phổ biến hãy làm bài tập thực hành thiết kế các sản phẩm, chi tiết phức tạp để có thể vận dụng nhiều lệnh vào trong môi trường thiết kế.
    Cuối cùng là học thêm mốt số chức năng về hiệu chỉnh bản vẽ, in bản vẽ,….

Lựa chọn học ở đâu là hợp lý nhất?

Nếu là người đi làm: Nên tham gia các khóa học tại các trung tâm hoặc các lớp đào tạo, bạn phải bỏ ra một lượng chi phí nhưng bù lại được học rất bài bản với chương trình đào tạo từ thấp lên cao. hơn nữa được hổ trợ tận tình đối với bất kỳ một vấn đề nào đó mà học viên không biết

Nếu là sinh viên: Nên sử dụng các tài liệu ở dạng giáo trình, video hoặc sách để tự học như vậy sẽ không cần phải tốn chi phí tham gia các lớp đào tạo nhưng phải cần rất nhiều thời giản để tự mày mò, nghiên cứu (Thời gian rãnh tương đối sinh với sinh viên nên cách này giúp tiết kiệm chí phí rất tốt hơn nữa khi tự mày mò sẽ có rất nhiều vất đề học được)

Mục đích cuối cùng của việc học Autocad là phải sử dụng được phần mềm để áp dung cho công việc chính vì thế bạn cũng không cần thiết đặt nặng các vấn đề về chứng chỉ, bằng cấp (Tuy nhiên có thì càng tốt). Bản chất phần mềm Autocad chỉ là công cụ hỗ trợ quá trình thiết kế bản vẽ nên điều cốt lõi là phải có kiến thức về vẽ kỹ thuật, hình học hoạ hình, tương quan hình chiếu, cách dựng hình, các quy ước về tiêu chuẩn

CHia sẻ đến bạn đọc bộ tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm Autocad được sưu tầm từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm cả tài liệu về thiết kế 2D và 3D. Thông qua bộ tài liệu này bạn có thể tự học, nghiên cứu thêm về phần mềm này, tất cả những kiến thức trong kho tài liệu này là đủ để bạn sử dụng thành thạo autocad, vấn đề còn lại cá nhân mỗi người có chịu khó để học không

Tải thêm một số tài liệu tự học Autocad 2D – 3D khác: tại đây

TT
Tên giáo trình
Tác giả
Link tải
1
Tài liệu AutoCAd từ
RDSiC
RDSiC
2
Tiêu chuẩn quốc tế về
CAD
Nhiều tác giả
3
Tự học CAD 3D
Tiếng Anh
4
AutoCAD cơ bản
Phạm Văn Hoàn
5
AutoCAd nâng cao và
lập trình
Trần Anh Bình
6
Files bài tập CAD 3D
HVKTQS
7
Giáo trình AutoCAD
2004
Bùi Việt Thái
8
Giáo trình AutoCAD
2007
Phạm Gia Hậu
9
Giáo trình AutoCAD
2010
Nguyễn Phú Quý
10
Giáo trình AutoCAD
2016
Nhiều tác giả
11
Giáo trình AutoCAd
2018 3D
Nguyễn Vĩnh Từ – ADVANCECAD
12
Giáo trình AutoCAd cho
người mới học
Nhiều tác giả
13
Giáo trình AutoCAd Pro
Design
Dương Đức Cảnh
14
Lệnh cơ bản AutoCAD 3D
Nhiều tác giả
15
Lý thuyết và thực hành
AutoCAD
Nguyễn Lê Châu Thành
16
Mô hình 3D bằng
AutoCAD
Đỗ Đức trung
17
Thư viện files CAD
Nhiều tác giả

 

DVD – Video training tự học autocad

[DVD – Download Link Vip nhanh] học Autocad Từ Cơ Bản đến Nâng Cao

Link download phần mềm autocad các phiên bản

[Link nhanh]File Source Download Autocad các Phiên bản

Dòng lịch sử ra đời phần mềm Autocad

Autodesk lần đầu tiên ra mắt AutoCAD vào tháng 12 năm 1982, với phiên bản 1.0 (Release 1) trên hệ điều hành DOS và tiếp tục một xu hướng ra mặt một phiên bản mới thình thoảng trong vòng 1 – 3 năm mãi cho đến R2004, khi nó chuyển sang đều đặng hơn, mỗi năm một phiên bản. 1 thay đổi lớn xảy ra với phiên bản R12 và R13, khi AutoCAD chuyển sang hệ điều hành Windows và hỗ trợ cho UNIX, DOS và Mac đã bị xóa bổ. R12 và R13 là phiên bản chuyển tiếp. Với 2 hệ điều hành DOS và Windows đều được hỗ trợ. Không phải đến phiên bản R14 AutoCAD mới lấy lại chổ đứng, như là sự gia tăng đột ngột về doanh số.

Version 1.0 (Release 1), December 1982.
Version 1.2 (Release 2), April 1983.
Version 1.3 (Release 3), August 1983.
Version 1.4 (Release 4), October 1983.
Version 2.0 (Release 5), October 1984.
Version 2.1 (Release 6), May 1985.
Version 2.5 (Release 7), June 1986.
Version 2.6 (Release 8), April 1987.
Release 9, September 1987.

lich-su-autocad


Release 10, October 1988.
Release 11, October 1990.
Release 12, June 1992 (last release for Apple Macintosh until 2011).
Release 13, November 1994 (last release for UNIX, MS-DOS, and Windows 3.11).
Release 14, February 1997.
AutoCAD 2000 (R15.0), March 1999.
AutoCAD 2000i (R15.1), July 2000.
AutoCAD 2002 (R15.6), June 2001.
AutoCAD 2004 (R16.0), March 2003.
AutoCAD 2005 (R16.1), March 2004.
AutoCAD 2006 (R16.2), March 2005.
AutoCAD 2007 (R17.0), March 2006.
AutoCAD 2008 (R17.1), March 2007.
AutoCAD 2009 (R17.2), March 2008.
AutoCAD 2010 (R17.3), March 2009.
AutoCAD 2011 (R17.4), March 2010.
AutoCAD 2012 (R17.5), March 2011.
AutoCAD 2013 (R17.6), March 2012.
AutoCAD 2014 (R17.7), March 2013.
AutoCAD 2015 (R17.8), March 2014.
AutoCAD 2016 (R17.9), March 2015
AutoCAD 2017 (R17.10), March 2016 (anticipated).

Kênh Youtube chính thức Kscongtrinh.com Tổng Hợp Video Xây dựng

Chào các bạn!

Đã trải qua 2 Năm cùng đồng hành và phát triển website Kscongtrinh.com, cũng có những lúc khó khăn trong việc xây dựng cộng đồng kỹ sư xây dựng và Kscongtrinh.com vẫn đang trên con đừng phấn đấu để trở thành kênh thông tin về xây dựng chuẩn mực tại Việt Nam.

Để đáp ứng nhu cầu về thông tin Video, hình , cũng như các bài hướng dẫn trong xây dựng, Chúng tôi đã xây dựng nên kênh Youtube Chính thức từ kscongtrinh.com Hy vọng giúp cung cấp thêm cho các bạn nhiều về hình ảnh xây dựng cũng như kiến thức nền tảng. Qua đó chúng ta sẽ mở rộng thêm được cộng đồng xây dựng tại Việt Nam.

Mong mọi người đăng ký kênh và ủng hộ Kscongtrinh.com Phát triển

https://www.youtube.com/channel/UCdrHbPGPI_lLGR820Mq6XdA

kscongtrinh-chanel

 

 

Trân thành cảm ơn

TAO ĐỐI TƯỢNG ATTRIBUTE DEFINITION (ATT)

Command: ATT
– Mode:

  • Invisible: ATT không xuất  hiện trên màn hình. 
  • Constant: Lấy giá trị Dafault không sửa được. 
  • Verify: Giá trị nhập 2 lần có trùng nhau không.
  • Preset: Giá trị Dafault mặc định và không hỏi lại nữa khi đóng Block.
  • Lock position: Khóa vị trí tương đối tượng ATT với Block.
  • Multiple lines: ATT trở thành Mtext gõ được nhiều dòng.

 

attribute

 

– Attribute (đặc tính)

  • Tag: Tên hiệu khi chưa đóng Block => Chú ý: viết liền không dấu
  • Prompt: Tên hiệu khi ta sửa thông báo cho ta biết là mục gì.
  • Default: Giá trị mặc định xuất hiện sau khi ta đóng Block

– Text Settings

  • Justification: Chọn tâm đặt ATT
  • Text style: Chọn kiểu chữ
  • Annotation: Chọn giá trị tự động phù hợp với tỷ lệ bản vẽ hiện hành (ko chọn)
  • Text height: Chiều cao chữ 
  • Rotation: Góc quay chữ

* Môt số lệnh sửa Block ATT: Attedit, Eattedit, Battman, -Eattedit, Fieddisplay

block att

Hiệu chỉnh đối tượng Hatch

Command: H (Hatch) 

 

hatch3

 

– Type and pattern

  • Type: Chọn mẫu mặt cắt
  • pattern: Chọn tên mặt cắt
  • Swatch: Hiện thị hình ảnh mẫu
  • Angle: Nhập độ nghiêng mặt mẫu 
  • Scale: Tỉ lệ mặt cắt

– Hatch origin

  • use current origin: Tự đặt điểm gốc của mẫu hatch
  • Specified origin: Tự chọn điểm gốc của mẫu hatch

– Boundaries (ranh giới)

  • Add: Pick point: Chọn điểm mục cần đổ
  • Add: Selection objects: Chọn đối tượng cần đổ
  • Remover bourn dries: Loại bỏ đối tượng đổ 

– Options (tùy chọn)

  • Annotative: tự chọn tỉ lệ scale hatch theo tỉ lệ vẽ theo Model (không chọn)
  • Associative: Các vùng biên, vùng kí hiêu mặt cắt thay đổi theo với nhau (nên chọn)
  • Create separate hatchs: Tô các vùng đối tượng thành riêng biệt

– Draw order: Gán thứ tự cho mặt cắt

  • Do Not Assign: Không gán đối tượng
  • Send to back: Đặt hatch sau tất cả các đối tượng.
  • Bring to font: Đặt trước tất cả các đối tượng.
  • Send behind boundary: Đặt hatch phía sau đường biên
  • Bring in front of boundary: Đặt hatch phía trước đường biên

 

hatch1

 

– Layer: (chọn tên lớp hatch)
– Transparency: (độ hiện thị của hatch) 
– Inherit properties: Sao chép đối tượng hatch.
– Islands:

  • Islands detection: phương pháp tạo mặt cắt

 

hatch2

 

– Boundary retention: (Lấy thêm đường bao viền ngoài đối tượng hatch)
– Boundary set: Xác định nhóm đối tượng làm đường biên
– Gap tolerance: Cho phép vẽ mặt cắt trong đường biên hở là bao nhiêu.
– Use current origin: Sử dụng gốc mặt cắt hatch hiện  hành.
– Use source hatch origin: Sử dụng gốc mặt cắt mặc định ban đầu. 

hatch3

 

Mẫu mặt cắt

mau mat cat

– Đây là địa chỉ tổng hợp các mẫu Hacth chỉ cần tải về copy vào mục Suppots của AutoCAD đã cài đặt trong trong ổ C là dùng được : https://drive.google.com/file/d/0B_VUbQT0szftZlFIN3pPc3lzbGs/view?usp=sharing 

 

Thiết lập tạo file mẫu Template

Sau khi hiệu chỉnh Text style – Dimstyle – Units – Tablestyle – Layer. Ta tiến hành thiết lập thành file mẫu

BƯỚC 1: Ta Save file vừa hiệu chỉnh sẽ hiện ra bảng thông báo như sau

template


BƯỚC 2: Chọn lưu file thành đuôi .dwt => Tiếp theo đặt tên file mẫu => chọn Save

template1

 

BƯỚC 3: khi save hiên ra bảng thông báo dưới:

  • Mục Description: Đây là phần ghi chú
  • Measurement: Chọn kiểu đơn vị Metric
  • New Layer Notification:

     

    • Save all layers as unreconciled: Lưu tất cả các layer sau không chỉnh sửa được
    • Save all layers as reconciled: Lưu tất cả các layer sau có chỉnh sửa được (nên chọn)

template2

 

BƯỚC 4: Đưa file template mẫu đã tạo vào autocad để mỗi lần mở autocad lên ta luôn có file template đã chỉnh sửa sẵn để tiến hành vẽ ngay. Để thực hiện việc này ta làm như sau: mở hộp thoại options=>chọn tab files=>kích đúp vào Template settings=>kích đúp chọn Default Template File Name for QNEW=> kích đúp vào none (hoặc chọn none rồi kích vào Browse góc trên phía bên phải) và tìm đến đường dẫn chứa file template vừa tạo chọn open rồi apply=>ok. Sau khi thực hiện các bước này các bạn mở 1 bản vẽ mẫu lên và xem các thiết lập đã có hết theo file template đã tạo. 

template3 template4 template5 template6 template7

 

Hiệu chỉnh Tablestyle trong Autocad

Command: TS

  • New: Tạo bảng mới
  • Modify: Hiệu chỉnh bảng
  • Set Curent: Đặt làm mặc định

tablestyle1

 

1/ General

  • Fill color: Màu nền chữ
  • Alignment: Căn chữ
  • Format: Định dạng
  • Type: Kiểu dữ liệu
  • Margins: khoảng cách tối thiểu từ mép chữ đến ô dữ liệu.

tablestyle2

2/ Text

  • Text style: Kiểu chữ
  • Text height: Chiều cao chữ 
  • Text color: Màu chữ
  • Text angle: góc xoay chữ (Edit như mặc định ở hình)

tablestyle3

 

3/ Borders

  • Lineweight: Bề dày nét khung
  • Line type: Kiểu nét khung
  • Color: Màu khung

tablestyle4

 

Chú ý: Phần Header chỉnh sửa giống phần Data .Riêng phần Tile chiều cao chữ chọn = 3.5. Nếu tạo bảng ở TL1-10 thì lấy Text hight và Margins từng mục nhân với TL đó