AutoCAD 360 Ứng dụng Xem Cad Trên Di động nhanh và tối ưu

download

AutoCAD 360 – Ứng dụng chính thức Autocad hữu dụng dùng cho kỹ sư có thể xem trực tiếp bản vẽ định DWG trên di động ,bạn có thể sáng tạo chỉnh sửa hoặc đo kích thước trên thiết bị di động ( Smart Phone, Ipad, Tablet…) bạn có thể share bản vẽ cho người bạn muốn chia sẽ . Tôi tin là ứng dụng này có thể giúp ích rất nhiều khi bạn ở trên công trường.

 Free Pro trial for new users with absolutely no obligation ( Phiên bản Miễn Phí Cho người Dùng )
• Open and view your DWG files ( mở đọc bản vẽ )
• Measure accurately while on site ( đo kích thước )
• View a drawing’s coordinates ( xem tọa độ )
• Use multi-touch zoom and pan to easily navigate large drawing( xử dụng điều hướng và phóng to thu nhỏ )
• Work offline and sync your changes once back online ( làm việc ngoại tuyến đồng bộ dữ liệu khi làm có mạng)
• External cloud storage connectivity – View drawings from Google Drive, Dropbox, OneDrive, and more ( có thể sử dụng tài nguyên từ các dịch vụ đám mây lưu trữ ngoài )
• Use GPS to orient yourself within a drawing ( Xác định GPS trong bản vẽ )
• Improve communication by adding comments and images and invite responses using the Design Feed ( Cải thiện cho phép ghi chú và Mời những người tham gia vào bản vẽ bạn chia sẽ)
• Share your designs with others directly from mobile ( Chia sẽ tài nguyên trực tiếp trên mobile )
• Plot designs to PDF or DWF and share them via email ( In PDF hoặc DWF và có thể gửi qua email )
• Use the free companion web app to easily access drawings from web browsers ( Sử dụng truy cập dữ liệu bằng trình duyệt web từ xa)

sc552x414 screen696x696impact-designs-video-thumb-972x520

Link Download AppStore For Iphone , Ipad : https://itunes.apple.com/nz/app/autocad-360/id393149734?mt=8

Link Download Cho thiết bị Android : https://play.google.com/store/apps/details?id=com.autodesk.autocadws&hl=vi

3 Buổi học San lấp mặt bằng phần mềm Andesign

3 BUỔI HỌC SAN LẤP MẶT BẰNG PHẦN MỀM ANDESIGN

B1: Giới Thiệu Hồ Sơ San Lấp Mặt Bằng

B2: Lập Hồ Sơ San Lấp Mặt Bằng Phần Mềm Anddesign

B3:Bài Tập Thực Hành Chia Sẻ Cac Kinh Nghiệm Thực Tể Về San Lập Mặt Bằng , tính toán Khối lượng San Lấp Mặt Bằng dùng Phần Mềm Anddesign

Giáo Viên : Ks Hồ Thế Dũng ( 10 Năm kinh nghiệm thiết kế và lập dự án đầu tư )

Địa điểm :Lầu 2, 29 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P. 17, Quận Bình Thạnh, TP. HCM.

Thời gian : Buổi Tối từ 6:30 – 8:30, 3,5,7 Hoặc 2,4,6 Ngày bắt đầu 5/3/2017

Phí tham gia buổi thảo luận khóa học ngắn : 450.000 /1 người / 3 ngày  ( Không bao gồm tiền nước Cf cho buổi học ở Urban)

Nhóm học : 5-10 Người

Đăng ký Tham Gia :0914.55.68.49 

Hướng dẫn Micosoft Project 2013 Full tiếng việt

Link giáo trình Vip cùng bài Tập

Hướng Dẫn Microsoft project 2013 chi tiết nhiều phần, Rất quan trọng trong công việc Quản lý dự án.

Trang Chủ – Kỹ Sư Công Trình

 

[HÀ NỘI] THƯ MỜI :Hội thảo khoa học: Về BIM và Quản lý Dự án

Hội thảo khoa học: 
XU THẾ ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA MÔ HÌNH THÔNG TIN CÔNG TRÌNH TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

►►THỜI GIAN: 13h30, thứ 6, ngày 16 tháng 12 năm 2016

►►ĐỊA ĐIỂM: Hội trường G3 Đại học xây dựng, số 55 Giải Phóng – Hai Bà Trưng – Hà Nội

►► THỜI GIAN VÀ NỘI DUNG
– 13h00-13h30: Đón tiếp, đăng ký đại biểu
– 13h30: Tổng quan về BIM và định hướng áp dụng BIM tại Việt Nam – Viện Kinh tế Xây dựng – Bộ Xây dựng
-14h00: The Future of Making Things – Autodesk Việt Nam
– 14h20: Tiêu chuẩn BIM cho Việt Nam – KTS Nguyễn Phước Thiện
– 14h40: Giải pháp quản lý dự án trên nền công nghệ BIM – Công ty cổ phần công nghệ phần mềm Hài Hòa
– 15h00: VDC – Giải pháp toàn diện quản trị BIM trong vòng đời dự án Kỹ thuật hạ tầng – Viasys VDC Việt Nam
– 15h00-15h20: Nghỉ giải lao – Tea break
– 15h20:Ứng dụng công nghệ BIM trong thiết kế xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật – thực tế sản xuất tại
– 15h40: An Phúc – Công ty TNHH tư vấn và xây dựng Quốc tế An Phúc
– 16h00: Ứng dụng BIM trong quản lý khai thác cơ sở hạ tầng cảng hàng không sân bay – Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và dịch vụ HK
– 16h20: Ứng dụng BIM trong tư vấn thiết kế – Công ty CP tư vấn thiết kế xây dựng Đà Nẵng
– 16h40: Thảo luận
– 17h00: Bế mạc hội thảo

►► ĐĂNG KÝ THAM DỰ:
Xin vui lòng xác nhận tham dự trước ngày 15/12/2016 với:
Ông: Lê Thế Nam
Điện thoại: 0912006268
Email: tinhocxdvn@gmail.com

Rất mong sự hiện diện của quý vị để buổi Hội thảo thành công tốt đẹp!

Một số điểm nổi bật bạn nên chọn Anddesign để thiết kế đường

Sau đây là một số điểm khác biệt của AndDesign so với NovaTDN, TKK-Pro:

1. Sự thống nhất về dữ liệu thiết kế
AndDesign gồm các môđun:

  • ANDRoad – Thiết kế đường
  • ANDTerrain – KS địa hình và biên vẽ bản đồ
  • ANDGeology – KS địa chất công trình
  • ANDCanal – TK kênh mương, thủy lợi;
  • ANDLev – Tính toán san lấp mặt bằng

Các mô đun trên cùng chung một dữ liệu thống nhất mà không cần phải chuyển đổi dữ liệu như khi sử dụng các các phần mềm khác nhau như TOPO, NovaTDN, RoadPlan…

Nut_giao_1

2. Mẫu mặt cắt điển hình
Trong NovaTDN có 05 mẫu, TKK-Pro có 02 mẫu mặt cắt điển hình đã được chương trình định nghĩa sẵn và cố định, người dùng chỉ có thể thay đổi các thông số do chương trình đưa ra nên việc có được trắc ngang theo yêu cầu thiết kế là khó khăn, trong một số trường hợp là không thể cho nên người dùng cần phải chỉnh lý nhiều bằng các lệnh CAD thông thường.
Trong AndDesign mẫu mặt cắt là do người dùng tự định nghĩa, các thông số đưa vào là do người dùng tự quyết định. Cho nên, người dùng có thể dễ dàng chỉnh lý theo yêu cầu thiết kế. Chức năng khai báo mẫu mặt cắt cho phép khai báo được bất kỳ mặt cắt điển hình nào dù nó có phức tạp đến đâu đi nữa. Trắc ngang xuất ra không cần phải xử lý thêm bằng lệnh AutoCAD.

3. Mã diện tích
Trong NovaTDN hoặc TKK-Pro có khoảng 400 mã diện tích đòi hỏi người dùng phải nắm thuộc lòng nếu như không muốn bóc tách diện tích bị sai. Các mã diện tích đó lại không được mô tả kỹ trong tài liệu hướng dẫn.
Trong AndDesign ngoài mã diện tích của các lớp khuôn đường là được xác định sẵn, còn lại người dùng cần xác định diện tích, khoảng cách trên trắc ngang như thế nào thì tự mình định nghĩa, cho nên, người dùng sẽ hiểu rõ các mã diện tích đó nên không thể xảy ra việc bóc tách khối lượng sai.

4. Số tim đường thiết kế
Trong NovaTDN không thể thiết kế đường gom và đường chính trong cùng một mẫu mặt cắt hay nói cách khác NovaTDN và TKK-Pro chỉ thiết kế được với 01 đường tim duy nhất.
Trong AndDesign số đường tim thiết kế là không hạn chế. Người dùng có thể định nghĩa tim tuyến của các đường gom, tim rãnh thoát nước, tim kênh… cùng với tim đường thiết kế chính và cắt ngang của chúng được thể hiện trên cùng một trắc ngang thống nhất.
5. Số lượng phương án đường đỏ
Trong NovaTDN có thể thiết kế được 03 phương án đường đỏ trắc dọc khác nhau.
Số phương án thiết kế đường đỏ trắc dọc trong AndDesign là không hạn chế.

6. Số lượng dốc mặt đường
Trong NovaTDN chỉ có phân biệt dốc mặt và dốc lề, hay nói cách khác là chỉ có 02 độ dốc mỗi phía của dốc hai mái có thể biến đổi trong đường cong bố trí siêu cao.
Trong AndDesign số độ dốc đó là 05. Hay nói cách khác là có 05 độ dốc khác nhau ở mỗi phía thay đổi giá trị trong đường cong có bố trí siêu cao.

Ngoài ra với việc định nghĩa biến cục bộ cho phép trên một tuyến có thể có nhiều phương án dốc hai mái phụ thuộc vào tốc độ thiết kế hoặc yêu cầu kỹ thuật của từng đoạn.

7. Thay đổi phương án thiết kế
Trong NovaTDN. TKK-Pro việc thay đổi hay chỉnh lý phương án đường đỏ thiết kế sẽ dẫn tới việc người dùng phải thực hiện lại một khối lượng công việc không nhỏ, có lúc như là làm mới vì cần phải thực hiện lại một số chức năng như là Tạo đa tuyến dốc, Tạo taluy, Vét bùn, Cắt chỉnh, Copy các đối tượng trắc ngang…
Trong AndDesign sau khi việc thay đổi hay chỉnh lý phương án đường đỏ thiết kế chỉ cần thực hiện lại chức năng Tính toán và Vẽ lại các trắc ngang thì người dùng đã có ngay thiết kế trắc ngang theo phương án mới.

8. Thiết kế cống dọc
Trong NovaTDN không có chức năng thiết kế cống dọc và bố trí giếng thu.
Trong AndDesign người dùng có thể thiết kế cống dọc và bố trí giếng thu theo đường tim cống trên tuyến và thể hiện chúng trên trắc dọc, trắc ngang.

9. Thiết kế nút
Chức năng thiết kế nút giao đồng mức không có trong NovaTDN.
Từ AndDesign Version 7.2 người dùng có thể thiết kế được các nút giao đồng mức, khác mức cùng với tuyến đường thiết kế.

10. Bạt tầm nhìn

AndDesign cho phép thiết kế bạt tầm nhìn trong các đoạn cong theo phương pháp đồ giải.
Trong NovaTDN không có chức năng này.

11. Cân bằng khối lượng đào đắp
AndDesign Ver 7.2 cho phép cân bằng khối lượng đào đắp nền trong quá trình khai báo mẫu mặt cắt. Khối lượng đất nền đào lên được tính toán đủ để bù cho khối lượng đắp taluy, điều này đặc biệt quan trọng trong thiết kế các đường giao thông nông thôn.
NovaTDN không thể làm được điều này.

12. Mô phỏng 3D
Trong AndDesign cho phép tạo dựng 3D công trình thiết kế, sau đó dữ liệu 3D sẽ được kết xuất sang AndSim là mô đun mô phỏng 3D của AndDesign. Với khả năng tạo dựng cảnh quan, mô phỏng các làn xe chạy… của AndSim cho phép người thiết kế có cái nhìn tổng quan cũng như là đánh giá chất lượng thiết kế toàn bộ công trình của mình.

Khả năng mô phỏng 3D của NovaTDN và TKK-Pro là rất hạn chế.

13. Tốc độ xử lý
Tốc độ tính toán và xử lý của AndDesign là nhanh hơn hẳn so với NovaTDN và TKK-Pro vì một nhẽ đơn giản là tôi viết mã code cho NovaTDN và TKK-Pro khi vừa mới học lập trình theo ngôn ngữ C và C++ vào khoảng giữa những năm 90 của thế kỷ trước. Điều đó cũng lý giải tại sao sau khi chạy NovaTDN hoặc TKK-Pro một lúc sẽ gặp lỗi tràn bộ nhớ hoặc là thoát ra bất đắc kỳ tử mà người dùng đang phải chịu đựng.

14. Nâng cấp và cập nhật
AndDesign được nâng cấp và cập nhật thường xuyên trên website của Công ty Công nghệ AND. Mọi đóng góp của khách hàng luôn được lắng nghe và được hiện thực hóa trong các phiên bản mới. Các lỗi và sai sót của chương trình luôn được chỉnh sửa tức thì.
Phiên bản mới nhất của NovaTDN và TKK-Pro được cập nhật cuối năm 2006 và sẽ không được phát triển tiếp.

Ngoài ra các bạn có thể tham khảo bảng so sánh các tính năng giữa ANDRoad thuộc bộ giải pháp ANDDesign với NovaTDN

 

Thông tư số 26/2016/TT-BXD quy định chi tiết một số nội dung về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

Bộ Xây dựng vừa ban hành Thông tư số 26 /2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 quy định chi tiết một số nội dung về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

Các nội dung của Thông tư sẽ làm rõ các nội dung của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 25/7/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, tạo điều kiện để các chủ thể tham gia đầu tư xây dựng công trình, các cơ quan chuyên môn về xây dựng quản lý chất lượng công trình theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng các công trình xây dựng.

thong tu quan ly chat luong

Theo đó, Thông tư này phân định rõ trách nhiệm giữa các chủ thể có liên quan về quản lý chất lượng công trình xây dựng (chủ đầu tư và các nhà thầu), đầu tư theo hình thức đối tác công tư…

Quy định về kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng và khi hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng, chi phí thực hiện kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng. Quy định chế độ giám sát thi công xây dựng công trình và nội dung thực hiện giám sát thi công xây dựng.

Bên cạnh đó, Thông tư 26 còn có các quy định về bảo trì công trình; công trình, bộ phận công trình bắt buộc phải quan trắc trong quá trình khai thác, sử dụng; quy định đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng.

Ngoài ra, Thông tư cũng quy định chi tiết về trình tự thực hiện và chi phí của công tác kiểm định xây dựng, giám định xây dựng; về nhật ký thi công, biên bản nghiệm thu, lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình…

Thông tư 26/2016/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 15/12/2016.

Download: Link nhanh

Dạy kèm thiết kế đường Bằng ANDDesign Đến Lập dự toán

KSCONGTRINH.COM MỞ LỚP DẠY KÈM ĐẶC BIỆT ĐỂ CÁC BẠN VỮNG TIN ĐI LÀM

LỚP HỌC THIẾT KẾ ĐƯỜNG BẰNG PHẦN MỀM ANDDESIGN ĐẾN BÓC TÁCH KHỐI LƯỢNG LẬP DỰ TOÁN TỪ THIẾT KẾ CỦA BẠN

ĐÂY LÀ LỚP HỌC ĐẶC BIỆT BAO QUÁT VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP

Chương trình học gồm 12 buổi:

 

  • ĐỀ CƯƠNG HỌC THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ DỰ TOÁN
    1. Phần mềm sử dụng:
    • Thiết kế đường : ANDDesign2008
    • Dự toán : Dự toán Delta
    1. Nội dung cơ bản : gồm 12 buổi
    • Buổi 1: Giới thiệu hình thức học tập, tổng quát về phần mềm ANDDesign2008
    • Buổi 2: Quy trình thiết kế đường, các bước để hoàn thành một đồ án thiết kế đường thực tế.
    • Buổi 3: Chay tuyến đường với mặt cắt ngang mẫu
    • Buổi 4: Học thiết kế mẫu mặt cắt đường bằng phần mềm ANDDesign2008
    • Buổi 5: Học thiết kế mẫu mặt cắt đường bằng phần mềm ANDDesign2008
    • Buổi 6: Học thiết kế mẫu mặt cắt đường bằng phần mềm ANDDesign2008
    • Buổi 7: Học thiết kế san lấp mặt bằng bằng phần mềm ANDDesign2008
    • Buổi 8: Hướng dẫn bóc tách khối lượng một đồ án thiết kế đường
    • Buổi 9: Dự toán cơ bản, các bước hoàn thành một dự toán theo công trình thực tế
    • Buổi 10: Học dự toán bằng phần mềm dự toán delta
    • Buổi 11: Làm đồ án thực tế thiết kế đường ANDDesign2008 và chạy dự toán deta
    • Buổi 12: Làm đồ án thực tế thiết kế đường ANDDesign2008 và chạy dự toán deta

* BẠN PHẢI HOÀN THÀNH CÁC YÊU CẦU CỦA THẦY ĐƯA RA TRONG KHÓA HỌC

  • KHÓA HỌC KHÔNG CẤP CHỨNG CHỈ MÀ CUNG CẤP HƯỚNG DẪN CHO BẠN KIẾN THỨC THẬT SỰ

Học phí : 3tr9 ( khóa )

ĐỊA ĐIỂM:

QUÁN CF THINK A BOX 27 NGUYỄN KHẮC NHU PHƯỜNG CÔ GIANG QUẬN 1

THỜI GIAN : 3-5-7 (19H )

Lợi ích: Ứng dụng phần mềm AnDDesign vào thiết kế đường và làm được việc sau khi kết thúc khóa học , được hỗ trợ trọn đời trong quá trình đi làm kết nối qua cộng đồng kscongtrinh.com

Điện thoại tư vấn : 0975 242 713 – 0914 55 68 49 VÀ ĐĂNG KÝ BẰNG CÁCH NHẮN TIN TỚI 0975 242 713

[Excel] Thủ thuật xem nhanh kết quả của hàm

Thủ thuật xem nhanh kết quả của hàm

Một trong những ứng dụng để sửa lỗi nhanh rất thông dụng khi viết hàm đó chính là sử dụng F9. Giả sử bạn viết một công thức dài, và bạn gặp lỗi, và bạn băn khoăn không biết lỗi nằm chỗ nào. Đó chính là lúc mà bạn cần sử dụng phím F9.
Giả sử tôi có công thức thế này.

hamcoban6

Bây giờ tôi muốn biết kết quả của hàm SMALL, tôi sẽ quét hàm SMALL, và bấm F9.

hamcoban7

Tôi liền thấy kết quả ngay trên thanh công thức, từ đó tôi có thể biết được là công thức đang viết là đúng hay sai.

hamcoban8

Tuy nhiên bạn cần nhớ là, bạn chỉ có thể xem, chứ không được bấm Enter. Bởi vì khi bấm Enter, Excel sẽ hiểu thanh công thức của bạn (như trong ví dụ trên), là 47, và hàm SMALL của bạn sẽ bị mất vĩnh viễn. Do vậy, khi bạn xem xong, bạn nên bấm ESC để thoát ra cho mọi thứ trở về như cũ.

Thi công và nghiệm thu Cấp phối móng đá dăm [tcvn]

Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu ấo đường ô tô
Thông tin chi tiết :
images781923_a3T79

1  Quy định chung

11.  Phạm vi áp dụng

11.1.  Quy trình này quy định những yêu cầu kỹ thuật về vật liệu, công nghệ thi công và nghiệm thu lớp móng trong kết cấu áo đường mềm đường ô tô sử dụng vật liệu cấp phối đá dăm (CPĐD).

11.2.  Các lớp móng bằng vật liệu cấp phối tự nhiên như: cấp phối sỏi ong, sỏi đỏ, cấp phối sỏi đồi, cấp phối sỏi (cuội) suối và các loại cấp phối có cốt liệu bằng xỉ lò cao… không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy trình này.

11.3.  Quy trình này thay thế ‘Quy trình thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô’ 22 TCN 252-98.

12.  Các định nghĩa và thuật ngữ

CPĐD dùng làm móng đường được chia làm hai loại: CPĐD loại I và loại II.

12.1.  CPĐD loại I: là cấp phối cốt liệu khoáng mà tất cả các cỡ hạt được nghiền từ đá nguyên khai.

12.2.  CPĐD loại II: là cấp phối cốt liệu khoáng được nghiền từ đá nguyên khai hoặc sỏi cuội, trong đó cỡ hạt nhỏ hơn 2,36 mm có thể là khoáng vật tự nhiên không nghiền nhưng khối lượng không vượt quá 50% khối lượng CPĐD. Khi CPĐD được nghiền từ sỏi cuội thì các hạt trên sàng 9,5 mm ít nhất 75% số hạt có từ hai mặt vỡ trở lên.

13.  Phạm vi sử dụng của vật liệu CPĐD

13.1.  CPĐD loại I được sử dụng làm lớp móng trên (và móng dưới, trên cơ sở xem xét yếu tố kinh tế, kỹ thuật) của kết cấu áo đường mềm có tầng mặt loại A1, A2 theo “Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-93 hoặc làm lớp móng trên theo “Tiêu chuẩn thiết kế mặt đường mềm 22 TCN 274-01.

13.2.  CPĐD loại II được sử dụng làm lớp móng dưới của kết cấu áo đường có tầng mặt loại A1 và làm lớp móng trên cho tầng mặt loại A2 hoặc B1 theo “Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-93 hoặc làm lớp móng dưới theo “Tiêu chuẩn thiết kế mặt đường mềm 22 TCN 274-01.

Ghi chú: Khi thiết kế áo đường mềm theo ‘Qui trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-93 có thể tham khảo trị số mô đun đàn hồi tính toán của vật liệu CPĐD  ở phụ lục A.

2. Yêu cầu kỹ thuật đối với cấp phối đá dăm

21.  Thành phần hạt của vật liệu CPĐD

21.1.  Thành phần hạt của vật liệu CPĐD được quy định tại Bảng 1.

21.2.  Việc lựa chọn loại CPĐD (theo cỡ hạt danh định lớn nhất Dmã) phải căn cứ vào chiều dày thiết kế của lớp móng và phải được chỉ rõ trong hồ sơ thiết kế kết cấu áo đường và chỉ dẫn kỹ thuật của công trình:

a) Cấp phối loại Dmax = 37,5 mm thích hợp dùng cho lớp móng dưới;

b) Cấp phối loại Dmax = 25 mm thích hợp dùng cho lớp móng trên;

c) Cấp phối loại Dmax = 19 mm thích hợp dùng cho việc bù vênh và tăng cường trên các kết cấu mặt đường cũ trong nâng cấp, cải tạo.

Bảng 1. Thành phần hạt của cấp phối đá dăm

Kích cỡ mắt sàng vuông (mm) Tỷ lệ lọt sàng % theo khối lượng

Dmax = 37,5 mm  Dmax = 25 mm Dmax = 19 mm

50 100 – –

37,5 95 – 100 100 –

25 – 79 – 90 100

19 58 – 78 67 – 83 90 – 100

9,5 39 – 59 49 – 64 58 – 73

4,75 24 – 39 34 – 54 39 – 59

2,36 15 – 30 25 – 40 30 – 45

0,425 7 – 19 12 – 24 13 – 27

0,075 2 – 12 2 – 12 2 – 12

22.  Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu CPĐD

Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD được quy định tại Bảng 2.

Bảng 2. Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD

TT Chỉ tiêu kỹ thuật Cấp phối đá dăm Phương pháp thí nghiệm

Loại I Loại II

1 Độ hao mòn Lo-Angele’ của cốt liệu (LA), % <=35 <=40 22 TCN 318-04

2 Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt K98, ngâm nước 96 giờ, % ≥ 100 Không quy định 22 TCN 332-06

3 Giới hạn chảy (WL), % <= 25 <=35 AASHTO  T89-02 (*)

4 Chỉ số dẻo (IP), % <=6 <= 6 AASHTO T90-02 (*)

5 Chỉ số PP = Chỉ số dẻo IP x % lượng lọt qua sàng 0,075 mm   <= 45 <= 60

6 Hàm lượng hạt thoi dẹt, % <=15 <=15 TCVN 1772-87**()

7 Độ chặt đầm nén (Kyc), % ≥ 98 ≥ 98 22 TCN 333-06 (phương pháp II-D)

Ghi chú:

(*) Giới hạn chảy, giới hạn dẻo được xác định bằng thí nghiệm với thành phần hạt lọt qua sàng 0,425 mm.

(**) Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 13/ chiều dài;

Thí nghiệm được thực hiện với các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4,75 mm và chiếm trên 5 % khối lượng mẫu;

Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả đã xác định cho từng cỡ hạt.

3  Công nghệ thi công lớp móng đường bằng cấp phối đá dăm

31.  Công tác chuẩn bị thi công

31.1.  Công tác chuẩn bị vật liệu CPĐD

a) Phải tiến hành lựa chọn các nguồn cung cấp vật liệu CPĐD cho công trình. Công tác này bao gồm việc khảo sát, kiểm tra, đánh giá về khả năng đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật, khả năng cung cấp vật liệu theo tiến độ công trình làm cơ sở để Tư vấn giám sát chấp thuận nguồn cung cấp vật liệu.

b) Vật liệu CPĐD từ nguồn cung cấp phải được tập kết về bãi chứa tại chân công trình để tiến hành các công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng vật liệu làm cơ sở để Tư vấn giám sát chấp thuận đưa vật liệu vào sử dụng trong công trình.

-Bãi chứa vật liệu nên bố trí gần vị trí thi công và phải tập kết được khối lượng vật liệu CPĐD tối thiểu cho một ca thi công;

-Bãi chứa vật liệu phải được gia cố để: không bị cày xới, xáo trộn do sự đi lại của các phương tiện vận chuyển, thi công; không bị ngập nước, bùn đất hoặc vật liệu khác lẫn vào;

-Không tập kết lẫn lộn nhiều nguồn vật liệu vào cùng một vị trí;

-Trong mọi công đoạn vận chuyển, tập kết, phải có các biện pháp nhằm tránh sự phân tầng của vật liệu CPĐD.

31.2.  Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công

a) Tiến hành khôi phục, kiểm tra hệ thống cọc định vị tim và mép móng đường.

b) Việc thi công các lớp móng CPĐD chỉ được tiến hành khi mặt bằng thi công đã được nghiệm thu. Khi cần thiết, phải tiến hành kiểm tra lại các chỉ tiêu kỹ thuật quy định của mặt bằng thi công đặc biệt là độ chặt lu lèn thiết kế.

c) Đối với mặt bằng thi công là móng hoặc mặt đường cũ, phải phát hiện, xử lý triệt để các vị trí hư hỏng cục bộ. Việc sửa chữa hư hỏng và bù vênh phải kết thúc trước khi thi công lớp móng CPĐD. Khi bù vênh bằng CPĐD thì chiều dày bù vênh tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 3 lần cỡ hạt lớn nhất danh định Dmã.

31.3.  Công tác chuẩn bị thiết bị thi công chủ yếu và thiết bị phục vụ thi công

a) Huy động đầy đủ các trang thiết bị thi công chủ yếu như máy rải hoặc máy san, các loại lu, oto^ tự đổ chuyên chở vật liệu, thiết bị khống chế độ ẩm, máy đo đạc cao độ, dụng cụ khống chế chiều dày…, các thiết bị thí nghiệm kiểm tra độ chặt, độ ẩm tại hiện trường…

b) Tiến hành kiểm tra tất cả các tính năng cơ bản của thiết bị thi công chủ yếu như hệ thống điều khiển chiều dày rải của máy rải, hệ thống rung của lu rung, hệ thống điều khiển thuỷ lực của lưỡi ben máy san, hệ thống phun nước… nhằm bảo đảm khả năng đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật thi công lớp vật liệu CPĐD.

c) Việc đưa các trang thiết bị trên vào dây truyền thiết bị thi công đại trà phải dựa trên kết quả của công tác thi công thí điểm (khoản 33.).

32.  Các yêu cầu về thi công lớp móng đường bằng vật liệu CPĐD

32.1.  Công tác tập kết vật liệu vào mặt bằng thi công

a) Vật liệu CPĐD, sau khi được chấp thuận đưa vào sử dụng trong công trình, được tập kết đến mặt bằng thi công bằng cách:

– Đổ trực tiếp vào phễu máy rải hoặc

– Đổ thành các đống trên mặt bằng thi công (chỉ đối với lớp móng dưới và khi được Tư vấn giám sát cho phép rải bằng máy san) với khoảng cách giữa các đống vật liệu phải được tính toán và không quá 10 m (khoản 32.3.);

– Sơ đồ vận hành của các xe tập kết vật liệu, khoảng cách giữa các đống vật liệu phải được dựa vào kết quả của công tác thi công thí điểm (khoản 33.).

b) CPĐDD được vận chuyển đến vị trí thi công nên tiến hành thi công ngay nhằm tránh ảnh hưởng đến chất lượng và gây cản trở giao thông.

32.2.  Yêu cầu về độ ẩm của vật liệu CPĐD

a) Phải bảo đảm vật liệu CPĐD luôn có độ ẩm nằm trong phạm vi độ ẩm tối ưu (Wo +- 2%) trong suốt quá trình chuyên chở, tập kết, san hoặc rải và lu lèn.

b) Trước và trong quá trình thi công, cần phải kiểm tra và điều chỉnh kịp thời độ ẩm của vật liệu CPĐD.

-Nếu vật liệu có độ ẩm thấp hơn phạm vi độ ẩm tối ưu, phải tưới nước bổ xung bằng các vòi tưới dạng mưa và không được để nước rửa trôi các hạt mịn. Nên kết hợp việc bổ xung độ ẩm ngay trong quá trình san rải, lu lèn bằng bộ phận phun nước dạng sương gắn kèm;

-Nếu độ ẩm lớn hơn phạm vi độ ẩm tối ưu thì phải rải ra để hong khô trước khi lu lèn.

32.3.  Công tác san rải CPĐD

a) Đối với lớp móng trên, vật liệu CPĐD được rải bằng máy rải.

b) Đối với lớp móng dưới, nên sử dụng máy rải để nâng cao chất lượng công trình. Chỉ được sử dụng máy san để rải vật liệu CPĐD khi có đầy đủ các giải pháp chống phân tầng của vật liệu CPĐD và được Tư vấn giám sát chấp thuận.

c) Căn cứ vào tính năng của thiết bị, chiều dày thiết kế, có thể phân thành các lớp thi công. Chiều dày của mỗi lớp thi công sau khi lu lèn không nên lớn hơn 18cm đối với móng dưới và 15cm đối với lớp móng trên và chiều dày tối thiểu của mỗi lớp phải không nhỏ hơn 3 lần cỡ hạt lớn nhất danh định Dmã.

d) Việc quyết định chiều dày rải (thông qua hệ số lu lèn) phải căn cứ vào kết quả thi công thí điểm, có thể xác định hệ số rải (hệ số lu lèn) sơ bộ Krẳi như sau:

(1)

trong đó:

kmã là khối lượng thể tích khô lớn nhất theo kết quả thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn, gcm3/;

kr là khối lượng thể tích khô của vật liệu CPĐD ở trạng thái rời (chưa đầm nén), gcm3/;

Kyc là độ chặt yêu cầu của lớp CPĐD.

đ) Để bảo đảm độ chặt lu lèn trên toàn bộ bề rộng móng, khi không có khuôn đường hoặc đá vỉa, phải rải vật liệu CPĐD rộng thêm mỗi bên tối thiểu là 25 cm so với bề rộng thiết kế của móng. Tại các vị trí tiếp giáp với vệt rải trước, phải tiến hành loại bỏ các vật liệu CPĐD rời rạc tại các mép của vệt rải trước khi rải vệt tiếp theo.

e) Trường hợp sử dụng máy san để rải vật liệu CPĐD, phải bố trí công nhân lái máy lành nghề và nhân công phụ theo máy nhằm hạn chế và xử lý kịp hiện tượng phân tầng của vật liệu. Với những vị trí vật liệu bị phân tầng, phải loại bỏ toàn bộ vật liệu và thay thế bằng vật liệu CPĐD mới. Việc xác lập sơ đồ vận hành của máy san, rải CPĐD phải dựa vào kết quả của công tác thi công thí điểm (khoản 33.).

g) Phải thường xuyên kiểm tra cao độ, độ bằng phẳng, độ dốc ngang, độ dốc dọc, độ ẩm, độ đồng đều của vật liệu CPĐD trong suốt quá trình san rải.

32.4.  Công tác lu lèn

a) Phải lựa chọn và phối hợp các loại lu trong sơ đồ lu lèn. Thông thường, sử dụng lu nhẹ với vận tốc chậm để lu những lượt đầu, sau đó sử dụng lu có tải trọng nặng lu tiếp cho đến khi đạt độ chặt yêu cầu.

b) Số lần lu lèn phải đảm bảo đồng đều đối với tất cả các điểm trên mặt móng (kể cả phần mở rộng), đồng thời phải bảo đảm độ bằng phẳng sau khi lu lèn.

c) Việc lu lèn phải thực hiện từ chỗ thấp đến chỗ cao, vệt bánh lu sau chồng lên vệt lu trước từ 20 – 25cm. Những đoạn đường thẳng, lu từ mép vào tim đường và ở các đoạn đường cong, lu từ phía bụng đường cong dần lên phía lưng đường cong.

d) Ngay sau giai đoạn lu lèn sơ bộ, phải tiến hành ngay công tác kiểm tra cao độ, độ dốc ngang, độ bằng phẳng và phát hiện những vị trí bị lồi lõm, phân tầng để bù phụ, sửa chữa kịp thời:

– Nếu thấy có hiện tượng khác thường như rạn nứt, gợn sóng, xô dồn hoặc rời rạc không chặt… phải dừng lu, tìm nguyên nhân và xử lý triệt để rồi mới được lu tiếp. Tất cả các công tác này phải hoàn tất trước khi đạt được 80% công lu;

– Nếu phải bù phụ sau khi đã lu lèn xong, thì bề mặt lớp móng CPĐD đó phải được cầy xới với chiều sâu tối thiểu là 5 cm trước khi rải bù.

đ) Sơ đồ công nghệ lu lèn áp dụng để thi công đại trà cho từng lớp vật liệu như các loại lu sử dụng, trình tự lu, số lần lu phải được xây dựng trên cơ sở thi công thí điểm lớp móng CPĐD (khoản 33.).

32.5.  Bảo dưỡng và làm lớp nhựa thấm bám

a) Không cho xe cộ đi lại trên lớp móng khi chưa tưới nhựa thấm bám và phải thường xuyên giữ độ ẩm trên mặt lớp móng CPĐD để tránh các hạt mịn bị gió thổi.

b) Đối với lớp móng trên, cần phải nhanh chóng tưới lớp thấm bám bằng nhựa pha dầu loại MC-70 (phù hợp với tiêu chuẩn ÁTM D2027) hoặc nhũ tương nhựa đường loại SS-1h hoặc CSS-1h (phù hợp với tiêu chuẩn ÁTM D997 hoặc ÁTM D2397).

– Trước khi tưới nhựa thấm bám, phải tiến hành làm vệ sinh bề mặt lớp móng nhằm loại bỏ bụi, rác, vật liệu rời rạc bằng các dụng cụ thích hợp như chổi, máy nén khí nhưng không được làm bong bật các cốt liệu của lớp móng;

– Khi tưới nhựa thấm bám, phải đảm bảo vật liệu có nhiệt độ làm việc thích hợp (khoảng 30-65oC đối với MC70 và 25 – 70oC với SS-1h hoặc CSS-1h) và nhiệt độ không khí lớn hơn 8oC;

– Tiến hành phun tưới lớp nhựa thấm bám đồng đều trên toàn bộ bề mặt lớp móng bằng các thiết bị chuyên dụng với áp lực phun từ 2-5 at với định mức là 1,2 +- 0,1 lítm2′.

c) Nếu phải bảo đảm giao thông, ngay sau khi tưới lớp thấm bám, phải phủ một lớp đá mạt kích cỡ 0,5 cm x1,0 cm với định mức 10 +- 1 lítm2′ và lu nhẹ khoảng 2-3 lánđiẻm^`. Đồng thời, phải bố trí lực lượng duy tu, bảo dưỡng hàng ngày như: thoát nước bề mặt, bù phụ, quét gạt các hạt đá bị văng dạt và lu lèn lại những chỗ có hiện tượng bị bong bật do xe chạy.

33.  Thi công thí điểm

33.1.  Yêu cầu đối với công tác thi công thí điểm

a) Việc thi công thí điểm phải được áp dụng cho mỗi mũi thi công trong các trường hợp sau:

– Trước khi triển khai thi công đại trà;

– Khi có sự thay đổi thiết bị thi công chính như: lu nặng, máy san, máy rải;

– Khi có sự thay đổi về nguồn cung cấp vật liệu hoặc loại vật liệu CPĐD.

b) Công tác thi công thí điểm là cơ sở để đề ra biện pháp tổ chức thi công đại trà nhằm bảo  đảm được các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng và kinh tế. Do vậy, việc thi công thí điểm phải đưa ra được các thông số công nghệ tối ưu sau:

– Sơ đồ tập kết vật liệu, sơ đồ vận hành của máy san hoặc máy rải;

– Hệ số lu lèn, chiều dày tối ưu của lớp thi công;

– Sơ đồ lu lèn của mỗi loại lu với thứ tự và hành trình lu, vận tốc và số lần lu qua một điểm;

– Các công tác phụ trợ như bù phụ, xử lý phân tầng và các bước kiểm tra, giám sát chất lượng và tiến độ thi công.

c) Toàn bộ công tác thi công thí điểm, từ khi lập đề cương cho đến khi xác lập được dây chuyền công nghệ áp dụng cho thi công đại trà, phải được sự kiểm tra và chấp thuận của Tư vấn giám sát.

33.2.  Lập biện pháp tổ chức thi công thí điểm

a) Các phân đoạn được lựa chọn thi công thí điểm phải đại diện cho phạm vi thi công của mỗi mũi thi công về: loại hình kết cấu của mặt bằng thi công, độ dốc dọc, dốc ngang, bề rộng lớp móng… Thông thường, chiều dài tối thiểu của mỗi phân đoạn thí điểm là 50 m.

b) Căn cứ vào yêu cầu về tiến độ thi công, về tiến độ cung cấp vật liệu, điều kiện thực tế về mặt bằng, về khả năng huy động trang thiết bị thi công và các yêu cầu đã nêu ở khoản 33.1., tiến hành lập ít nhất 2 sơ đồ công nghệ thi công thí điểm ứng với 2 phân đoạn đã được lựa chọn.

c) Khi lập các sơ đồ công nghệ thi công thí điểm phải xem xét đầy đủ các đặc tính kỹ thuật của các thiết bị thi công hiện có, kết hợp với kinh nghiệm thi công đã được tích luỹ và điều kiện thực tế về năng lực thiết bị, hiện trường. Trong sơ đồ công nghệ thi công thí điểm, phải nêu rõ các vấn đề sau:

– Tuân thủ theo quy định tại khoản 32.3. khi xác định sơ bộ chiều dày của mỗi lớp vật liệu CPĐD sau khi rải hoặc san (ban đầu có thể tạm lấy hệ số lu lèn là 1,3). Lập sơ đồ vận hành của phương tiện tập kết, san rải vật liệu. Cần xác định sơ bộ cự ly giữa các đống vật liệu khi thi công bằng máy san;

– Lựa chọn và huy động các chủng loại lu thích hợp;

– Lập sơ đồ lu cho mỗi loại lu, trong đó nêu rõ trình tự lu lèn, số lượt và tốc độ lu qua một điểm, sự phối hợp các loại lu…;

– Xác lập sơ bộ các công việc phụ trợ, các bước và thời điểm tiến hành các công tác kiểm tra, giám sát cần thực hiện nhằm đảm bảo sự hoạt động nhịp nhàng của dây truyền thi công và đảm bảo chất lượng công trình.

33.3.  Tiến hành thi công thí điểm

a) Tiến hành thi công thí điểm theo các sơ đồ công nghệ đã lập trên các phân đoạn thí điểm khác nhau, đồng thời ghi lại các số liệu cơ bản của mỗi bước thi công đã thực hiện như:

– Số lượng, khối lượng vật liệu chuyên chở của phương tiện tập kết vật liệu đến công trường. Khoảng cách giữa các đống vật liệu CPĐD (đối với lớp móng dưới, khi được phép thi công bằng máy san);

– Biện pháp bổ tưới nước bổ sung để đạt được độ ẩm trong và sau khi san hoặc rải;

– Cao độ trước và sau khi san hoặc rải vật liệu CPĐD;

– Các hiện tượng phân tầng, lượn sóng, độ bằng phẳng và việc bù phụ… (nếu có);

– Trình tự vào, ra của các loại lu, số lượt và vận tốc lu qua một điểm;

– Kết quả thí nghiệm xác định độ chặt, độ ẩm thi công (ở giai đoạn cuối của quá trình lu lèn) ứng với số lượt đi qua của mỗi loại lu tại vị trí thí nghiệm;

– Cao độ sau hoàn thiện công tác lu lèn lớp móng CPĐD;

– Thời gian bắt đầu, kết thúc, điều kiện thời tiết khi thí điểm.

b) Từ các số liệu đã thu nhận, tiến hành tính toán và hiệu chính lại các thông số như:

– Hệ số rải (hệ số lu lèn) Krải được xác định dựa vào các số liệu cao độ trên cùng một mặt cắt tại các điểm tương ứng như sau:

(2)

trong đó:

CĐmb là cao độ mặt bằng thi công, m;

CĐrải là cao độ bề mặt lớp CPĐD sau khi rải, m;

CĐlu là cao độ bề mặt lớp CPĐD sau khi lu lèn xong (đã đạt độ chặt yêu cầu), m.

– Tương quan giữa số lần lu lèn (hoặc công lu) và độ chặt đạt được;

– Số lượng phương tiện vận chuyển tham gia vào dây truyền, cự ly giữa các đống vật liệu (nếu rải bằng máy san).

c) Tiến hành hiệu chỉnh sơ đồ thi công thí điểm để áp dụng cho thi công đại trà.

4  Yêu cầu đối với công tác kiểm tra, nghiệm thu

41.  Quy định về lấy mẫu vật liệu CPĐD phục vụ công tác kiểm tra nghiệm thu chất lượng vật liệu và lớp móng CPĐD

41.1.  Mật độ lấy mẫu, thí nghiệm được quy định trong Quy trình này là tối thiểu.

41.2.  Để phục vụ công tác kiểm tra nghiệm thu, khối lượng tối thiểu lấy mẫu tại hiện trường để thí nghiệm được quy định tại Bảng 3.

Bảng 3. Yêu cầu khối lượng tối thiểu lấy mẫu lấy tại hiện trường

Cỡ hạt danh định lớn nhất Dmax = 37,5 mm Dmax = 25 mm  Dmax = 19 mm

Khối lượng mẫu tối thiểu 125 Kg 100 Kg 75 Kg

41.3.  Mẫu thí nghiệm được lấy phải đại diện cho lô sản phẩm hoặc đoạn được thí nghiệm, kiểm tra. Tuỳ thuộc vào mục đích kiểm tra và điều kiện cụ thể, việc lấy mẫu có thể được thực hiện theo các phương thức khác nhau và tuân thủ các yêu cầu cơ bản sau:

a) Khi lấy mẫu tại cửa xả, phải bảo đảm lấy trọn vẹn toàn bộ vật liệu xả ra, không được để rơi vảy;

b) Khi lấy mẫu trên băng tải, phải lấy hết vật liệu trên toàn bộ mặt cắt ngang của băng tải, đặc biệt chú ý lấy hết các hạt mịn;

c) Không lấy mẫu vật liệu tại cửa xả hoặc trên băng tải của dây truyền sản xuất khi dây chuyền mới bắt đầu ca sản xuất, chưa ổn định;

d) Khi lấy mẫu vật liệu tại các đống chứa, với mỗi đống, gạt bỏ vật liệu phía trên thân đống thành một mặt phẳng có kích thước không nhỏ hơn 50 cm x 50 cm và đào thành hố vuông vắn sao cho đủ khối lượng vật liệu theo quy định thành một hố;

đ) Khi lấy vật liệu trên lớp móng đã rải, phải đào thành hố thẳng đứng và lấy hết toàn bộ vật liệu theo chiều dày kết cấu.

42.  Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng vật liệu

Công tác kiểm tra, nghiệm thu chất lượng vật liệu CPĐD phải được tiến hành theo các giai đoạn sau:

42.1.  Giai đoạn kiểm tra phục vụ cho công tác chấp thuận nguồn cung cấp vật liệu CPĐD cho công trình

a) Mẫu kiểm tra được lấy tại nguồn cung cấp, cứ 3000. m3 vật liệu cung cấp cho công trình hoặc khi liên quan đến một trong các trường hợp sau, tiến hành lấy một mẫu:

– Nguồn vật liệu lần đầu cung cấp cho công trình;

– Có sự thay đổi nguồn cung cấp;

– Có sự thay đổi địa tầng khai thác của đá nguyên khai;

– Có sự thay đổi dây truyền nghiền sàng hoặc hàm nghiền hoặc cỡ sàng;

– Có sự bất thường về chất lượng vật liệu.

b) Vật liệu phải thoả mãn tất cả các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu được quy định tại Bảng 1, Bảng 2.

42.2.  Giai đoạn kiểm tra phục vụ công tác nghiệm thu chất lượng vật liệu CPĐDD được tập kết tại chân công trình để đưa vào sử dụng

a) Mẫu kiểm tra được lấy ở bãi chứa tại chân công trình, cứ 1000. m3 vật liệu lấy một mẫu cho mỗi nguồn cung cấp hoặc khi có sự bất thường về chất lượng vật liệu.

b) Vật liệu phải thoả mòn tất cả các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu quy định tại Bảng 1, Bảng 2 và đồng thời thí nghiệm đầm nén trong phòng.

43.  Kiểm tra trong quá trình thi công

Trong suốt quá trình thi công, đơn vị thi công phải thường xuyên tiến hành thí nghiệm, kiểm tra các nội dung sau:

43.1.  Độ ẩm, sự phân tầng của vật liệu CPĐD (quan sát bằng mắt và kiểm tra thành phần hạt). Cứ 200m3 vật liệu CPĐD hoặc một ca thi công phải tiến hành lấy một mẫu thí nghiệm thành phần hạt, độ ẩm.

43.2.  Độ chặt lu lèn

a) Việc thí nghiệm thực hiện theo ‘Quy trình kỹ thuật xác định dung trọng của đất bằng phương pháp rót cát’ 22 TCN 13-79 hoặc tiêu chuẩn AAHTO T191 và được tiến hành tại mỗi lớp móng CPĐD đã thi công xong.

b) Đến giai đoạn cuối của quá trình lu lèn, phải thường xuyên thí nghiệm kiểm tra độ chặt lu lèn để làm cơ sở kết thúc quá trình lu lèn. Cứ 800 m2 phải tiến hành thí nghiệm độ chặt lu lèn tại một vị trí ngẫu nhiên.

43.3.  Các yếu tố hình học, độ bằng phẳng

a) Cao độ, độ dốc ngang của bề mặt lớp móng được xác định dựa trên số liệu đo cao độ tại tim và tại mép của mặt móng.

b) Chiều dày lớp móng được xác định dựa trên số liệu đo đạc cao độ trước và sau khi thi công lớp móng tại các điểm tương ứng trên cùng một mặt cắt (khi cần thiết, tiến hành đào hố để kiểm tra).

c) Bề rộng lớp móng được xác định bằng thước thép.

d) Độ bằng phẳng được đo bằng thước 3 m theo “Qui trình kỹ thuật đo độ bằng phẳng mặt đường bằng thước dài 3 met”’ 22 TCN 16-79. Khe hở lớn nhất dưới thước được quy định tại  Bảng 4.

đ) Mật độ kiểm tra và các yêu cầu cụ thể được quy định tại Bảng 4.

Bảng 4. Yêu cầu về kích thước hình học và độ bằng phẳng của lớp móng bằng CPĐD

TT Chỉ tiêu kiểm tra Giới hạn cho phép Mật độ kiểm tra

Móng dưới Móng trên

1 Cao độ -10 mm -5 mm  Cứ 40 – 50 m với đoạn tuyến thẳng, 20 – 25 m với đoạn tuyến cong bằng hoặc cong đứng đo một trắc ngang.

2 Độ dốc ngang +- 0,5 % +- 0,3 %

3 Chiều dày +- 10 mm +- 5 mm

4 Bề rộng – 50 mm – 50 mm

5 Độ bằng phẳng: khe hở lớn nhất dưới thước 3m: ≤ 10 mm; ≤ 5 mm Cứ 100 m đo tại một vị trí.

e) Các số liệu thí nghiệm trên là cơ sở để tiến hành nghiệm thu công trình.

44.  Kiểm tra nghiệm thu chất lượng thi công

44.1.  Đối với độ chặt lu lèn: cứ 7000. m2 hoặc 1 Km (với đường 2 làn xe) thí nghiệm kiểm tra tại  2 vị trí ngẫu nhiên (trường hợp rải bằng máy san, kiểm tra tại 3 vị trí ngẫu nhiên).

44.2.  Đối với các yếu tố hình học, độ bằng phẳng: mật độ kiểm tra bằng 20 % khối lượng quy định tại khoản 43.3..

KT. Bộ trưởng-Thứ trưởng – Nguyễn Việt Tiến

phụ lục A

Chỉ dẫn lựa chọn trị số mô đun đàn hồi tính toán của vật liệu CPĐD

Khi thiết kế áo đường mềm theo ‘Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-93, có thể lấy trị số mô đun đàn hồi tính toán của vật liệu CPĐD như sau:

CPĐD loại I: 2500 <= Ett <= 3000 daN/cm2;

CPĐD loại II: 2000 <= Ett < 2500 daN/cm2.

[Cad] Bản vẽ biện pháp thi công Tầng hầm

File bản vẽ biện pháp thi công tầng hầm đầy đủ cho anh em tham khảo để làm bảng vẽ thi công

[sociallocker id=4972]https://drive.google.com/file/d/1xbmDA6ItdUt2eq0tIWZTVFBN6kjsTwp4/view?usp=sharing[/sociallocker] [insertgoogle]

 

Các phương pháp thi công tầng hầm

Việc thi công tầng hầm luôn đi đôi với việc thi công đất vì tầng hầm nằm dưới đất, có rất nhiều giải pháp thi công tầng hầm nhưng phổ biến hơn cả là các biện pháp thi công sau đây.

1. Phương pháp đào đất trước rồi thi công nhà từ dưới lên:

Đây là phương pháp cổ điển và rất phổ biến được áp dụng khi chiều sâu hố đào không lớn.

Theo phương pháp này thì toàn bộ hố đào được đào đến độ sâu đặt móng, có thẻ dùng thủ công hay cơ giới tùy thuộc vào độ sâu hố đào, tình hình địa chất thủy văn, khối lượng đất cần đào, khả năng cung cấp máy móc thiết bị và nhân lực của đơn vị thi công. Sau khi đào xong người ta tiến hành làm nhà theo trình tự thông thường từ dưới lên trên, thi công theo phương pháp này thường gây ra mất ổn định thành hố đào.

Hiện tượng mất ổn định thành hố đào là do trạng thái cân bằng của nền đất bị phá vỡ. Khi đất nèn ổn định tại một điểm trong lòng đất tồn tại các giá trị ứng suất theo 3 phương pháp x, y, z. Khi đào đất thành phần ứng suất ở thành hố đào theo phương ngang bị triệt tiêu, do vậy, mất đi sự cân bằng ban đầu và lúc này xuất hiện các mặt trượt đẩy đất vào trong hố đào. Nếu cạnh hố đào còn có các tải trọng khác chẳng hạn như các công trình có sẵn hoặc thiết bị máy móc thi công thì giá trị dịch chuyển này sẽ tăng lên.

Nếu hố đào được bảo vệ bằng tường cừ đất sẽ tác dụng lên tường cừ một áp lực, dưới tác dụng của áp lực này tường cừ sẽ bị dịch chuyển, giá trị dịch chuyển ngang của tường cừ phụ thuộc vào nhiều yếu tó và quan trọng nhất là chiều sâu của hố đào, độ cứng của tường cừ, chất lượng đất nền, thời gian đào đất trong hố, cách bố trí và thời gian lắp đặt hệ chống đỡ.

1s

Hình 1. Tường chắn sử dụng cọc bê tông cốt thép ván gỗ và thanh giằng

Chuyển vị ngang của tường cừ gây ra hiện tượng lún sụt vùng chung quanh hố đào, vì vậy việc sử dụng tường cừ để bảo vệ hố đào cần phải được tính toán và thiết kế đầy đủ. Nội dung chính trong việc tính toán và thiết kế tường cừ là xác định độ ổn định ủa tường cừ, thực chất là phải xác định chiều dài của các tấm cừ, chiều sâu của cừ ngàm trong đất, độ cứng của cừ và tính toán các thiết bị chống hoặc neo.

2s

Hình 2. Tường chắn sử dụng cọc thép và ván gỗ hoặc tấm bê tông đúc sẵn 

Người ta cũng có thể thay thế tường cừ bằng các cọc bê tông hoặc cọc thép đóng thưa sau đó ghép ván hoặc phun vữa bê tông giữa hai cọc để giữ đất, dùng cọc khoan nhòi khoan liền nhau để tạo thành vách để ổn định thành hố đào.

Ưu khuyết điểm của phương pháp:

+ Ưu điểm:

  • Thi công đơn giản
  •  Độ chính xác cao
  • Giải pháp kiến trúc và giải pháp kết cấu không phức tạp vì việc xây dựng phần ngầm cũng tương tự như phần nổi của nhà.
  • Xử lý chống thấm và lắp đặt mạng lưới kỹ thuật dễ dàng.
  • Làm khô móng để thi công công cũng không có gì phức tạp.

+ Nhược điểm:

  • Khi chiều sâu hố móng lớn đặc biệt nếu lớp đất bề mặt yếu thì rất khó khăn trong thi công.
  •  Nếu không dùng tường cừ thì yêu cầu mặt bằng phải rất lớn mới đủ để mở rộng taluy cho hố đào, mặt khác xét về thời gian thi công cũng bất lợi vì thi công thường kéo dài bị ảnh hưởng nhiều bởi các yếu tố thời tiết.
  • Nhược điểm quan trọng nhất của phương pháp này là rất dễ gây lún nứt, nguy hiểm cho các công trình lân cận, nhất là trong thành phố đối với các các công trình xây chen.

Phạm vi ứng dụng của phương pháp:

Người ta đã tổng kết việc thi công tầng hầm theo phương pháp cổ điển tức là đào đất trước rồi thi công từ dưới lên và đã rút ra kết luận là:

+ Đào đất theo độ dốc tự nhiên chỉ nên áp dụng khi hố đào không sâu, với đất dính (đất có góc ma sát trong lớn), có mặt bằng thi công rộng rãi.

+ Dùng cán cừ không chống hoặc neo:

  • Sử dụng một đợt ván cừ, khi hố đào sâu ván cừ không đủ dài, công trình có yêu cầu mở rộng bên trên trên để dễ thi công hoặc thi công đào đất thủ công

+ Ván cừ có chống hoặc neo: Trường hợp vách đất thẳng đứng và áp lực đất vào tường lớn.

  • Dùng chống trong trường hợp hệ thóng ít ảnh hưởng đến việc thi công phầm ngầm.
  • Dùng neo trong trường hợp chiều sâu hố móng lớn, tường cừ dễ mất ổn định và yêu cầu thủ công đòi hỏi phải có một mặt bằng thoáng ít bị cản trở

2. Phương pháp thi công tường tầng hầm nhà làm tường chắn đất

Đây là một công nghệ thi công tường trong đất.

Trước khi thi công đào đát người ta tiến hành thi công phần tường bao của tầng hầm trước sau đó mới đào đất trong lòng tường bao này đến đáy của tầng hầm.

Trường hợp móng của công trình là cọc khoan nhồi thì người ta cũng tiến hành thi công cọc khoan nhồi đồng thời với thi công tường bao.

Phương pháp này không đòi hỏi phải có tường chắn hay các hàng để giữ vách hố đào, tuy nhiên điều kiện để áp dụng phương pháp này công trình phải thiết kế để tường bao tầng hầm chịu được tải trọng áp lực đất và phải áp dụng công nghệ thi công cọc barette.

Vì lực tác dụng của đất lên tường bao rất lớn nên để ổn định cho tường bao người ta thường áp dụng các giải pháp sau đây:

  • Dùng hệ dầm và cột chống văn giữa các tường đối diện hệ dầm này thường làm bằng thép hình gồm các xà ngang, dầm văng và cột chống. Áp lực đất truyền lên tường, tường truyền lên dầm văng. Cột có nhiệm vụ giữ cho dầm văng ổn định.

Phương pháp này đơn giản, tốn vật liệu làm dầm, xà ngang, cột chống tuy nhiên sau khi sử dụng ta có thể thu hồi để tái sử dụng 100%.

Nhược điểm của phương pháp này là chiếm không gian trong hố đào, đặc biệt là khi chiều ngang công trình lớn thì hệ trống văng trở nên rất phức tạp ảnh hưởng lớn đến thi công.

  • Dùng neo giữ tường: Phương pháp này áp dụng đối với công trình có mặt bằng lớn, hố móng sâu và yêu cầu thi công cần một không gian rỗng rãi trong hố đào. Neo có thể ngay trên mặt đất hoặc neo ngầm, có thể một hoặc nhiều lớp neo. Khi đào đất đến đâu người ta khoan qua tường để chôn neo sâu vào lòng đất, khi neo chắc người ta dùng kích để kéo căng các sợi cáp neo và cố định neo vào tường.
  • Với phương pháp này tương được giữ bằng các cáp neo ứng lực trước nên hầu như ổn định hoàn toàn, bầu neo và ống tạo neo được bao bọc bởi một lớp vữa bê tông bảo vệ nên sử dụng được lâu dài.Cả 2 trường hợp neo và chống đều thi công song song với đào đất, đào đến đâu đặt neo và dựng chống đến đó. Với cách làm như vậy tường bao hầm như không chuyển vị, áp lực đất tác dụng lên tường là áp lực tĩnh.

3. Phương pháp thi công từ trên xuống

Để khắc phục tình trạng thi công công trình bị kéo dài, người ta đã đưa ra phương pháp thi công công vừa làm tầng hầm theo cách làm từ trên xuống, vừa đồng thời phải làm phần thân nhà từ dưới lên, lấy mặt đất làm mốc khởi hành vừa đi lên trên, vừa tiến xuống dưới đó là bản chấn của phương pháp Top-down.

Trình tự thi công như sau:

  • Bước 1: Thi công tường trong đất và cọc khoan nhồi trước, như trong phương pháp thi công tường nhà làm tường chắn đất.
  • Bước 2: Đổ bê tông sàn trệt ngay trên mặt đất tự nhiên, sàn tầng trệt được tỳ lên tường trong đất và cột tầng hầm.

Người ta lợi dụng lỗ cầu thang máy, cầu thang bộ, giếng trời để làm cửa đào đất và vận chuyển đất lên, đồng thời để thông gió chiếu sáng cho việc đào đất và thi công các tầng dưới.

Khi bê tông đạt cường độ yêu cầu người ta tiến hành đào đất qua các lỗ sàn cho đến cốt của sàng tầng hầm 1, dừng lại để đặt cốt thép, đổ bê tông.

Đồng thời với việc thi công các tầng hầm người ta tiến hành thi công phần thân từ dưới lên.

Khi thi công đến sàn tầng dưới cùng người ta tiến hành đổ bê tông đáy tầng hầm liền với đầu cọc khoan nhồi. Đó cũng là phần bản móng của nhà, bản này làm nhiệm vụ chống thấm và chịu lực đẩy nổi Archimet.

+ Ưu điểm của phương pháp thi công từ trên xuống:

  • Tiến độ thi công nhanh do tiến hành song song phần thân và phần ngầm.
  • Chống vách đất được giải quyết triệt để vì tường trong đất và các hệ kết cống công trình có độ bền và ổn định cao, không phải chi phí cho các hệ thống chống phụ.
  • Không tốn hệ thống giáo chống, cốp pha cho kết cấu dầm sàn tầng hầm vì sàn thi công ngay trên mặt đất.

+ Nhược điểm:

  • Kết cấu cột tầng hầm phức tạp
  • Khi thi công rất khó khăn trong liên kết giữa dầm sàn với cột tường ở tầng hầm.
  • Thi công đào đất trong không gian kín trong tầng hầm rất chật chội và khó cơ giới hóa.
  • Điều kiện thi công trong hầm kín ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và năng suất của công nhân và đòi hỏi nhất thiết phải có hệ thống thông giớ và chiếu sáng nhân tạo đảm bảo.

[Tìm hiểu] Thi công kết cấu phần thân nhà cao Tầng

Trích Dẫn Biện pháp thi công kết cấu phần thân nhà cao tầng để trao đổi cùng anh em

Tổ chức thi công nhà cao tầng

Phần thân công trình sẽ do các đội thi công xen kẽ các công tác để đẩy nhanh tiến độ thi công. Các đội thi công này sẽ chịu sự điều hành trực tiếp của Ban chỉ huy công trình.

Toàn bộ khối lượng bê tông của các kết cấu chính sẽ được trộn tại trạm trộn, vận chuyển đến công trình bằng các xe ô tô tự trộn và bơm vào các vị trí phải đổ bằng bơm bê tông.

Lựa chọn thiết bị vận chuyển lên cao

Công trình là một công trình cao tầng, kết cấu công trình bê tông cốt thép. Vì vậy để đáp ứng yêu cầu thi công nhanh, bảo đảm chất lượng và hiệu quả kinh tế do vậy việc vận chuyển lên cao là một vấn đề quan trọng.

Dựa vào quy mô cũng như điều kiện thực tế thi công của công trình, Nhà thầu chúng tôi lựa chọn  các thiết bị thi công như sau:

Vận thăng ( Chọn lựa theo dự án)

Vận chuyển lên cao là máy vận thăng lồng BS – 800H có các thông số kỹ thuật như sau:

– Tải trọng 800kg

– Tốc độ nâng : 11-22 mét/phút

– Kích thước cabin : 2000x2000x2100

Bơm bê tông nhà cao tầng

* Bơm cần IHI sản xuất tại Nhật, công suất 90 m3/h, có khả năng bơm xa 200m và cao 60m.

* Bơm ngang IUSZU sản xuất tại Nhật, công suất 50m3/h, có khả năng bơm xa 150m và cao 30m.

Do các xe vận chuyển bê tông thương phẩm không thể vào sâu được trong công trình vì mặt bằng trật hẹp, do đó máy bơm bê tông được đặt phía ngoài đường Phổ Quang và lắp đặt đường ống bơm bê tông vào phía trong tới các vị trí đổ bê tông.

Các biện pháp kỹ thuật thi công (cột, dầm, sàn, cầu thang và vách thang máy)

Việc thi công phần thân công trình như: cột, dầm, sàn, cầu thang, vách thang máy là khâu cấu thành khung của kết cấu chính cho mỗi tầng của công trình, nó quyết định đến độ chính xác về tim, cốt, hình dáng, kích thước hình học của công trình cũng như quyết định đến phương án và tiến độ của công tác hoàn thiện.

  1. Công tác cốp pha

Nhà thầu chúng tôi đưa ra giải pháp cốp pha, dàn giáo cho dự án là cốp pha, dàn giáo thép định hình. Ngoài ra còn kết hợp với cốp pha và cây chống gỗ để lắp dựng cho các kết cấu nhỏ, lẻ.

1.1. Yêu cầu kỹ thuật của cốp pha

– Cốp pha và đà giáo được thiết kế và thi công phải đảm bảo độ cứng, ổn định, dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho việc đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông.

– Cốp pha phải được ghép kín, khít để không làm mất nước xi măng khi đổ và đầm bê tông, đồng thời bảo vệ được bê tông mới đổ dưới tác động của thời tiết.

– Cốp pha dầm, sàn được ghép trước lắp đặt cốt thép, cốp pha cột được ghép sau khi lắp đặt cốt thép.

– Yêu cầu ván khuôn cột, dầm, sàn, tường và cầu thang phải phẳng, khít và quét dầu chống dính trước khi lắp đặt.

1.2. Cách lắp dựng

1.2.1. Cột

– Trước tiên phải tiến hành đổ mầm cột cao 50mm để tạo đường dựng ván khuôn. Lưu ý đặt sẵn các thép chờ trên sàn để tạo chỗ neo cho cốp pha cột.

– Gia công thành từng mảng có kích thước bằng kích thước của 1 mặt cột.

– Ghép các mảng theo kích thước cụ thể của từng cột.

– Dùng gông bằng thép, khoảng cách các gông khoảng 50 cm .

– Chú ý : phải để cửa sổ để đổ bê tông, chân cột có trừa lỗ để vệ sinh trước khi đổ bê tông.

* Cách lắp ghép :

-Vạch mặt cắt cột lên chân sàn, nền.

– Dựng lần lượt các mảng phía trong rồi đến các mảng phía ngoài rồi dùng gông bằng thép liên kết 4 mảng với nhau và nêm chặt.

– Cố định ván khuôn cột bằng hệ tăng đơ cột chống để điều chỉnh cột đúng tim, thẳng đứng và vững chắc.

– Dùng máy kinh vĩ hoặc máy thủy bình để tiến hành kiểm tra lại độ thẳng đứng của cột.

1.2.2. Dầm

Gồm 2 ván khuôn thành và 1 ván khuôn đáy.

Cách lắp dựng như sau :

– Xác định tim dầm.

– Rải ván lót để đặt chân cột.

– Đặt cây chống chữ T, đặt 2 cây chống sát cột, cố định 2 cột chống, đặt thêm một số cột dọc theo tim dầm.

– Rải ván đáy dầm trên xà đỡ cột chống T, cố định 2 đầu bằng các giằng.

– Đặt các tấm ván khuôn thành dầm, đóng đinh liên kết với đáy dầm, cố định mép trên bằng các gông, cây chống xiên, bu lông.

– Kiểm tra tim dầm, chỉnh cao độ đáy dầm cho đúng thiết kế.

1.2.3. Sàn

– Dùng ván khuôn thép định hình đặt trên hệ dàn giáo chữ A chịu lực bằng thép và hệ xà gồ đỡ sàn và xà gồ thép, dùng tối đa diện tích ván khuôn thép định hình, với các diện tích khó thi công còn lại thì dùng kết hợp ván khuôn gỗ.

– Theo chu vi sàn có ván diềm ván diềm được liên kết đinh con đỉa vào thành ván khuôn dầm và dầm đỡ ván khuôn dầm.

1.2.4. Ván khuôn tường, vách (thang máy)

Các tấm ván khuôn được định hình thành mảng lớn theo đúng kích thước hình học của liên kết định vị sườn ngang và sườn đứng bằng xà gồ gỗ, liên kết giữa hai mặt ván khuôn tường chúng tôi sử dụng bu lông D14 đặt trong lòng ván khuôn chống áp lực ngang khi đổ bê tông. Phía ngoài theo chiều cao chúng tôi sử dụng thêm các thanh chống xiên bằng cây chống thép (tại các vị trí có thể). Bên trong để cố định ván khuôn tường theo chiều cao chúng tôi sử dụng hệ thanh giằng bằng chống thép kết hợp với xà gồ gỗ liên kết với các tấm ván khuôn vách thành khung cứng trong lòng vách thang máy, sau khi lắp dựng ván khuôn phải tiến hành kiểm tra ổn định kích thước hình học độ phẳng cũng như sự kín khít của ván khuôn xong mới tiến hành đổ bê tông.

Với các mảnh ván khuôn phía ngoài khi đổ sàn chờ sẵn các thép bản trong bê tông để đơ ván khuôn tường phía ngoài.

Chú ý: Sau khi tiến hành xong công tác ván khuôn thì phải kiểm tra , nghiệm thu ván khuôn theo nội dung sau:

– Kiểm tra hình dáng kích thước theo Bảng 2-TCVN 4453 : 1995

– Kiểm tra độ cứng vững của hệ đỡ, hệ chống.

– Độ phẳng của mặt phải ván khuôn (bề mặt tiếp xúc với mặt bê tông).

– Kiểm tra kẽ hở giữa các tấm ghép với nhau.

– Kiểm tra chi tiết chôn ngầm.

– Kiểm tra tim cốt, kích thước kết cấu.

– Khoảng cách ván khuôn với cốt thép.

– Kiểm tra lớp chống dính,  kiểm tra vệ sinh cốp pha.

1.3. Tháo dỡ ván khuôn

Cốp pha đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt được cường độ cần thiết để kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong giai đoạn thi công sau. Khi tháo dỡ cốp pha, đà giáo tránh gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh đến kết cấu bê tông.

Các bộ phận cốp pha, đà giáo không còn chịu lực sau khi bê tông đã đóng rắn (cốp pha thành dầm, tường, cột) có thể được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ trên 50% daN/cm2.

Kết cấu ô văng, công xôn, sê nô chỉ được tháo cột chống và cốp pha đáy khi cường độ bê tông đủ mác thiết kế.

Khi tháo dỡ cốp pha đà giáo ở các tấm sàn đổ bê tông toàn khối của nhà nhiều tầng nên thực hiện như sau:

– Giữ lại toàn bộ đà giáo và cột chống ở tấm sàn nằm kề dưới tấm sàn sắp đổ bê tông

– Tháo dỡ từng bộ phận cột chống cốp pha của tấm sàn dưới nữa và giữ lại cột chống “an toàn” cách nhau 3m dưới các dầm có nhịp lớn hơn 4m.

Đối với cốp pha đà giáo chịu lực của kết cấu ( đáy dầm, sàn, cột chống) nếu không có các chỉ dẫn đặc biệt của thiết kế thì được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ là 50% (7 ngày) với bản dầm, vòm có khẩu độ nhỏ hơn 2m, đạt cường độ 70% (10 ngày) với bản, dầm, vòm có khẩu độ từ 2-8m, đạt cường độ 90% với bản dầm, vòm có khẩu độ lớn hơn 8m.

  1. Công tác cốt thép

2.1. Các yêu cầu của kỹ thuật

Cốt thép đưa vào thi công là thép đạt được các yêu cầu của thiết kế, có chứng chỉ kỹ thuật kèm theo và cần lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra theo TCVN 4453-1995.

Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo:

– Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ

– Các thanh thép không bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc các nguyên nhân khác không vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính. Nếu vượt quá giới hạn này thì loại thép đó được sử dụng theo diện tích tiết diện thực tế còn lại.

– Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng.

– Cốt thép sau khi gia công lắp dựng vẫn phải đảm bảo đúng hình dạng kích thước, đảm bảo chiều dầy lớp bảo vệ.

– Trước khi sử dụng phải xuất trình chứng chỉ xuất xưởng của thép theo các chỉ tiêu cơ lý.

– Việc kiểm tra cốt thép đã cắt và uốn theo từng lô, mỗi lô gồm 100 thanh cùng loại, lấy 5 thanh bất kỳ để kiểm tra, các trị số sai lệnh phải nhỏ hơn các giá trị đã ghi trong bảng 4 của TCVN 4453:1995.

2.2. Gia công cốt thép

Cốt thép sẽ được gia công theo thiết kế tại kho của công trường theo tiến độ thi công. Việc gia công cốt thép tại kho của công trình theo phương án này sẽ khắc phục được các sai sót, đảm bảo gia công được chính xác đạt theo đúng yêu cầu của thiết kế, có điều kiện phối hợp chính xác với các bộ phận nhằm đảm bảo yêu cầu thi công đúng theo tiến độ đề ra. Trong quá trình gia công sẽ sắp xếp thành từng chủng loại, từng cấu kiện riêng để tránh nhầm lẫn.

Cắt và uống thép:

– Sử dụng bàn nắn, vam nắn để nắn thẳng cốt thép với d =< 16; với d>= 16 thì dùng máy nắn cốt thép.

– Cạo gỉ tất cả các thanh bị gỉ.

– Với các thép d<=20 thì dùng dao, xấn, trạm để cắt. Với thép d> 20 thì dùng máy để cắt.

– Uốn cốt thép theo đúng hình dạng và kích thước thiết kế ( với thép d <12 thì uốn bằng tay, d>= 12 thì uốn bằng máy).

Hàn cốt thép:

Thiết bị thi công chính là máy hàn

Các mối hàn phải đảm bảo các yêu cầu sau:

-Bề mặt nhẵn, không cháy, không đứt quãng, khung thu hẹp cục bộ và không có bọt, không ngậm xỉ.

– Đảm bảo chiều dài và chiều cao đường hàn theo đúng thiết kế.

2.3. Bảo quản cốt thép sau khi gia công

– Sau khi gia công, cốt thép được bó thành bó có đánh số và xếp thành từng đống theo từng loại riêng biệt để tiện sử dụng.

– Các đống được để  ở cao 30 cm so với mặt nền kho để tránh bị gỉ. Chiều cao mỗi đống <1,2m, rộng < 2m.

2.4. Lắp dựng, vận chuyển cốt thép

Công tác vận chuyển và lắp dựng cốt thép phải phù hợp với điều 4.6 của TCVN 4453:1995 và đảm bảo các quy định chung sau:

– Thép đến hiện trường không bị cong vênh.

– Trước khi lắp dựng thanh nào bị gỉ, bám bẩn phải được cạo, vệ sinh sạch sẽ.

– Lắp đặt cốt thép đúng vị trí, đúng số lượng, quy cách theo thiết kế cụ thể cho từng kết cấu.

– Đảm bảo khoảng cách giữa các lớp cốt thép ( dùng trụ đỡ bằng bê tông hoặc cốt thép đuôi cá).

– Với các thanh vượt ra ngoài khối đổ phải được cố định chắc chắn tránh rung động làm sai lệch vị trí.

– Các con kê được đặt tại các vị trí thích hợp tùy mật độ cốt thép nhưng không được lớn hơn 1m một điểm kê. Con kê được đúc bằng vữa xi măng mác cao có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép. Trong các trường hợp khác, con kê được làm bằng các vật liệu không an mòn cốt thép, không phá huy bê tông và phải được Chủ đầu tư đồng ý. Với cốt thép sàn để đảm bảo khoảng cách giữa 2 lớp cốt thép phải dùng con kê bằng ngựa thép.

– Chủ yếu sử dụng phương pháp buộc để liên kết các thanh cốt thép lại với nhau. Hạn chế sử dụng phương pháp hàn tại công trường để buộc thép. Trong các trường hợp, chỉ sử dụng nối bằng phương pháp hàn cho các loại cốt thép có đường kính lớn hơn 10 mm. Các mối hàn hoặc mối buộc phải đảm bảo đủ chiều dài đường hàn và chiều dài mối nối buộc.

– Trong mọi trường hợp các góc của các thanh thép đai với thép chịu lực được buộc toàn bộ.

– Các thép chờ của các hạng mục còn lại, thép chờ cột để liên kết với tường xây phải để sẵn trước khi tiến hành đổ bê tông.

2.5. Lắp đặt cốt thép một số kết cấu cụ thể

2.5.1. Dựng buộc cốt thép cột

– Kiểm tra vị trí cột.

– Cốt thép có thể được gia công thành khung sẵn rồi đưa vào ván khuôn đã ghép trước 3 mặt.

– Trường hợp dựng buộc tại chỗ thì bắt đầu từ thép móng, đặt cốt thép đúng vị trí rồi nối bằng buộc hoặc hàn, lồng cốt đai từ trên xuống và buộc với thép đứng theo thiết kế. Chú ý phải đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ.

2.5.2. Cốt thép dầm

– Chọn một số mẩu gỗ kê ngang ván khuôn để đỡ thép.

– Với các thanh nối thì phải chọn chỗ có mô men uốn nhỏ nhất.

– Dùng thước gỗ đánh dấu vị trí cốt đai vào, nâng hai thanh thép chịu lực lên chạm khít cốt đai rồi buộc, buộc hai đầu vào giữa, xong lại đổi 2 thanh thép dưới lên buộc tiếp.

– Sau khi buộc xong cốt đai thì hạ khung thép vào ván khuôn, hạ từ từ bằng cách rút dần các thanh gỗ kê ra.

2.5.3. Cốt thép sàn

– Chọn một số mẩu gỗ kê ngang ván khuôn để đỡ thép.

– Dùng thước gỗ đánh dấu vị trí đưa cốt thép vào, nâng hai thanh thép chịu lực lên chạm khít cốt đai rồi buộc, buộc hai đầu vào giữa, xong lại đổi 2 thanh thép dưới lên buộc tiếp.

– Sau khi buộc xong cốt đai thì hạ khung thép vào ván khuôn, hạ từ từ bằng cách rút dần các thanh gỗ kê ra.

2.6. Kiểm tra nghiệm thu cốt thép

Sau khi lắp dựng xong cốt thép vào công trình (cụ thể cho từng cấu kiện ) thì tiến hành kiểm tra và nghiệm thu cốt thép theo các phần sau:

– Sự phù hợp của các cốt thép đưa vào sử dụng so với hồ sơ thiết kế.

– Công tác gia công cốt thép : Trị số sai lệch cho phép cảu cốt thép đã gia công theo bảng 4 của TCVN 4453:1995.

– Sự phù hợp về việc thay đổi cốt thép so với thiết kế.

– Lắp dựng cốt thép : Đúng chủng loại, vị trí, kích thước và số lượng cốt thép đã lắp đặt so với thiết kế. Trị số sai lệch cho phép đối với công tác lắp dựng cốt thép cho ở bảng 9 của TCVN 4453:1995.

– Sự phù hợp của các loại thép chờ và chi tiết đăt sẵn so với thiết kế.

– Sự phù hợp của vật liệu làm con kê, mật độ các điểm kê sai lệch và chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép.

          Khi nghiệm thu cốt thép phải có hồ sơ gồm:

– Các bản vẽ hoàn công có ghi đầy đủ sự thay đổi về cốt thép (nếu có) trong quá trình thi công và các biên bản nghiệm thu quyết địnhh sự thay đổi.

– Các kết quả về mẫu thử chất lượng thép, cường độ mối hàn và chất lượng gia công cốt thép.

– Các biên bản thay đổi cốt thép trên công trường so với thiết kế.

– Các biên bản nghiệm thu kỹ thuật trong quá trình gia công lắp dựng cốt thép.

– Nhật ký thi công.

  1. Công tác bê tông

Nhà thầu chúng tôi cam kết tuân thủ theo điều 6 của TCVN 4453-1995 về thi công bê tông.

3.1. Thi công các cấu kiện chính bằng bê tông thương phẩm và đổ bằng bơm

Do bê tông sử dụng cho các cấu kiện chính là bê tông thương phẩm nên trước khi cho đổ bê tông Nhà thầu chúng tôi sẽ trình cho Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát các phiếu kiểm tra vật liệu và kết quả nén mẫu thí nghiệm nếu được sự chấp thuận của Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát thì Nhà thầu chúng tôi mới tiến hành thi công.

3.1.1. Công tác chuẩn bị

Khâu tổ chức mặt bằng, bãi đỗ cho phương tiện vận chuyển, nhân lực đổ bê tông các ca đổ, hệ thống chiếu sáng, điện nước phục vụ máy xây dựng, … phải được bố trí hết sức khoa học và hợp lý từ những ngày trước khi đổ (nhất là bê tông dầm và sàn).

3.1.2. Sàn thao tác

– Với cột dùng giáo thép bắc sàn thao tác cao bằng đầu cột, để cho công nhân cầm đầu vòi và công nhân đầm bê tông đứng thao tác dễ dàng cột cao >4m đổ 2 đợt. Trước khi đổ bê tông cột cần vệ sinh chân cột bằng máy nén khí và tước ẩm.

– Với dầm, sàn sẽ bố trí sàn thao tác trên mặt cốt thép dầm sàn, sao cho tiện lợi nhất cho việc di chuyển của công nhân và dễ dàng tháo lắp di chuyển vị trí. Trước khi đổ bê tông cần vệ sinh mặt sàn và tưới ẩm.

3.1.3. Đổ bê tông

– Trước khi đổ bê tông: kiểm tra lại hình dáng, kích thước, khe hở của ván khuôn. Kiểm tra cốt thép, sàn giáo, sàn thao tác. Chuẩn bị các ván gỗ để làm sàn công tác.

– Chiều cao rơi tự do của bê tông không quá 1,5m – 2m để tránh phân tầng bê tông.

– Khi đổ bê tông phải đổ theo trình tự đã định, đổ từ xa đến gần, từ trong ra ngoài, bắt đầu từ chỗ thấp trước, đổ theo từng lớp, xong lớp nào đầm lớp ấy.

– Dùng đầm bàn cho sàn, đầm dùi cho cột, dầm, tường.

– Chiều dày lớp đổ bê tông tuân theo bảng 16 TCVN 4453: 1995 để phù hợp với bán kính tác dụng của đầm.

– Bê tông phải đổ liên tục không ngừng tuỳ tiện, trong mỗi kết cấu mạch ngừng phải bố trí ở những vị trí có lực cắt và mô men uốn nhỏ.

– Khi trời mưa phải che chắn, không để nước mưa rơi vào bê tông. Trong trường hợp ngừng đổ bê tông qua thời hạn qui định ở bảng 18 TCVN 4453:1995.

– Đổ bê tông cột có chiều cao nhỏ hơn 5m và tường có chiều cao nhỏ hơn 3m thì nên đổ liên tục.

– Cột có kích thước cạnh nhỏ hơn 40cm, tường có chiều dầy nhỏ hơn15cm và các cột bất kì nhưng có  đai cốt thép chồng chéo thì nên đổ liên tục trong từng giai đoạn có chiều cao 1,5m.

– Cột cao hơn 5m và tường cao hơn 3m nên chia làm nhiều đợt nhưng phải đảm bảo vị trí và cấu tạo mạch ngừng thi công hợp lý.

Bê tông dầm và bản sàn được tiến hành đồng thời, khi dầm có kích thước lớn hơn 80cm có thể đổ riêng từng phần nhưng phải bố trí mạch ngừng thi công hợp lý.

3.1.4. Đầm bê tông

Đầm bê tông là nhằm làm cho hỗn hợp bê tông được đặc chắc, bên trong không bị các lỗ rỗng, bên mặt ngoài không bị rỗ, và làm cho bê tông bám chặt vào cốt thép. Yêu cầu của đầm là phải đầm kỹ, không bỏ sót và đảm bảo thời gian, nếu chưa đầm đủ thời gian thì bê tông không được lèn chặt, không bị rỗng, lỗ. Ngược lại, nếu đầm quá lâu, bê tông sẽ nhão ra, đá sỏi to sẽ lắng xuống, vữa ximăng sẽ nổi lên trên, bê tông sẽ không được đồng nhất.

Đối với sàn, nền, mái thì dùng đầm bàn để đầm, khi đầm mặt phải kéo từ từ, các dải chồng lên nhau 5-10cm. Thời gian đầm ở 1 chỗ khoảng 30-50s.

Đối với cột, dầm thì dùng đầm dùi để đầm, chiều sâu mỗi lớp bê tông khi đầm dùi khoảng 30-50cm, khoảng cách di chuyển đầm dùi không quá 1,5 bán kính tác dụng của đầm. Thời gian đầm khoảng 20-40s. Chú ý trong quá trình đầm tránh làm sai lệch cốt thép.

3.1.5. Bảo dưỡng bê tông

Bảo dưỡng bê tông tức là thực hiện việc cung cấp nước  đầy đủ cho quá trình thuỷ hoá của xi măng-quá trình đông kết và hoá cứng của bê tông. Trong điều kiện bình thường. Ngay sau khi đổ 4 giờ nếu trời nắng ta phải tiến hành che phủ bề mặt bằng để tránh hiên tượng ‘trắng bề mặt’ bê tông rất ảnh hưởng đến cường độ nhiệt độ 15oC trở lên thì 7 ngày đầu phải tưới nước thường xuyên để giữ ẩm, khoảng 3 giờ tưới 1 lần, ban đêm ít nhất 2 lần, những ngày sau mỗi ngày tưới 3 lần. Tưới nước dùng cách phun (phun mưa nhân tạo), không được tưới trực tiếp lên bề mặt bê tông mới đông kết. Nước dùng cho bảo dưỡng, phải thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật như nước dùng trộn bê tông. Với sàn mái có thể bảo dưỡng bằng cách xây be, bơm 1 đan nước để bảo dưỡng. Trong suốt quá trình bảo dưỡng, không để bê tông khô trắng mặt.

– Việc bảo dưỡng thực hiện theo TCVN 5592-1991 – Bê tông nặng, yêu cầu bảo dưỡng tự nhiên.

– Thời gian bảo dưỡng bê tông thường không được nhỏ hơn các trị số ghi trong bảng 17 của TCVN 4453-1995.

– Trong quá trình bảo dưỡng bê tông phải được bảo vệ chống các tác động cơ học như rung động, lực xung kích, tải trọng và các tác động có thể xảy ra gây hư hại.

3.1.6. Hoàn thiện bề mặt bê tông

– Theo cấp hoàn thiện thông thường.

– Sau khi tháo dỡ cốp pha bề mặt bê tông phải được hoàn thiện, sửa chữa các khuyết tậ và đảm bảo độ phẳng nhẵn, đồng đều về màu sắc, mức độ gồ ghề của bề mặt bê tông khi đo bằng thước áp sát dài 2m không vượt quá 7mm.

3.1. Biện pháp thực hiện các cấu kiện cụ thể

Bê tông được trộn bằng trạm trộn và vận chuyển đến công trường bằng ô tô chuyên dụng, tiến hành đổ các cấu kiện bê tông bằng bơm.

3.1.1. Bê tông cột

Bê tông cột được ghép ván khuôn và đổ bê tông từng đoạn, điểm dừng tại các vị trí có giằng BTCT theo chiều cao cột. Biện pháp thực hiện như sau:

– Bê tông sẽ được đưa vào khối đổ qua các cửa sổ.

– Chiều cao rơi tự  do của bê tông không quá 2m để bê tông không bị phân tầng do vậy phải dùng các cửa đổ.

– Đầm được đưa vào trong để đầm theo phương thẳng đứng, khi đầm chú ý đầm kỹ các góc, khi đầm không được để chạm cốt thép.

– Khi đổ đến cửa sổ thì bịt cửa lại và tiếp tục đổ phần trên.

– Khi đổ bê tông cột lớp dưới cột thường bị rỗ do các cốt liệu to thường ứ đọng ở đáy nên để khắc phục hiện tượng này trước khi đổ bê tông ta đổ 1 lớp vữa XM có thành phần 1/2 hoặc 1/3 dày khoảng 10 – 20 cm.

3.1.2. Bê tông dầm

– Bê tông sẽ được  đổ qua mặt phẳng hở phía trên của dầm.

– Đầm được đưa vào trong để đầm theo phương thẳng đứng, khi đầm chú ý đầm kỹ các góc, khi đầm không được để chạm cốt thép.

– Khi đổ đến chiều cao quy định thì dừng lại và tiến hành làm mặt.

3.1.3. Đổ bê tông sàn, bản thang

– Bê tông được đổ liên tục trong từng ô.

– Bê tông phải đảm bảo độ phẳng, kích thước hình học, tránh đọng nước tạo điều kiện cho việc thi công lớp vật liệu hoàn thiện sau này.

– Đầm bê tông bằng được tiến hàng bằng đàm bàn.

3.1.4. Đổ bê tông tường, vách thang máy

– Khi đổ bê tông tường, vách thang máy phải đổ theo từng lớp quanh chu vi thang, mỗi lớp dày 30cm để giữ ổn định cho cốp pha tường, vách thang máy không bị kéo nghiêng.

3.1.8. Tháo dỡ ván khuôn

Khi bê tông đủ cường độ cho phép mới tiến hành tháo dỡ ván khuôn. Khi tháo dỡ ván khuôn phải tránh va chạm mạnh hoặc chấn động làm sứt mẻ kết cấu, đảm bảo ván khuôn không bị hư hỏng.

Trước khi tháo đà giáo chống đỡ ván khuôn chịu tải trọng, phải tháo ván khuôn mặt bên để xem chất lượng của bê tông. Nếu bê tông quá xấu, nứt nẻ và rỗ nặng thì chỉ khi nào bê tông đã được xử lý mới tháo hết ván khuôn và đà giáo.

Tháo dỡ ván khuôn và đà giáo phải tuân thủ theo các yêu cầu sau:

– Phải tháo dỡ từ trên xuống dưới, từ các bộ phận thứ yếu đến các bộ phận chủ yếu.

– Khi tháo dỡ ván khuôn, trước hết phải tháp giáo chống ở giữa, sau đó tháo dần các giáo chống ở xung quanh theo hướng từ trong ra ngoài

 

[Tìm hiểu]NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH XỬ LÝ TƯỜNG NHÀ BỊ NỨT

Với nhà khung bê tông, nứt tường do một hay nhiều nguyên nhân. Tùy một trong 3 trường hợp dưới đây và mức độ vết nứt mà khắc phục:
Với vết nứt nhẹ

Vết nứt nhẹ, cạn, hình chân chim thường chỉ nằm ở lớp vữa trát, không ăn sâu vào tường gạch… thường có các lý do: kỹ thuật tô tường (tường khô quá vẫn tô, hồ trộn không đều, hồ tô mỏng tối thiểu phải 1cm, tô xong bị nắng nhiều, không dưỡng hộ đúng…). Hoặc việc tô trát và sơn nước không đúng kỹ thuật, thi công sai quy trình.

Ở các lý do trên, cần đục lớp hồ cũ dọc theo các vết nứt, xử lý kỹ, đủ ẩm và tô lại bằng vữa già xi măng, cát mịn. Nếu bị dộp, cần đục bỏ toàn bộ mảng tường để tô lại. Lớp hồ tô phải để tối thiểu 7 ngày mới cho xử lý chà, trét, sơn nước.

dia_chi_xu_ly_nut_tuong_nha_tai_hcmsua_tuong_nut

Vết nứt sâu, xuyên qua tường xây

Cần phải xem kỹ: Nứt ở mép tiếp giáp tường-cột do kỹ thuật thi công, đã không đặt hay đặt không đủ thép râu neo vào tường. Trường hợp này, dùng máy cắt tạo rãnh sâu, làm sạch, ẩm và phụt vữa sửa chữa loại đông cứng nhanh bán sẵn và trát lại bằng vữa trát thông thường.
Nứt ở mép tiếp giáp tường-dạ đà: cũng do lỗi thi công đã không xử lý hồ dầu và ẩm đúng, đồng thời xây không đúng quy định (xây xiên, xây bằng gạch đinh, gạch thẻ, các góc trống phải miết kỹ hồ). Hệ quả là trong quá trình đông cứng, tường và cả hồ xây, trát đều co ngót một phần làm xuất hiện vết nứt ngang.
Có thể dùng biện pháp sửa chữa vết nứt như trên. Hoặc đục hàng gạch trên cùng ra để xây lại theo đúng quy định.
Nứt ở mép tiếp giáp tường-mặt trên đà thường thấy ở các tầng: cũng do lỗi kỹ thuật thi công. Sau khi đúc đà, sàn các tầng, trước khi xây tường, ở mặt bê tông sẽ xây phải làm thật sạch, đủ ẩm; phải có một lớp hồ dầu, miết kỹ. Nên xây trước tối thiểu là 3 hàng gạch đinh (gạch đặc). Ðộ cứng được chuyển dần từ đà sàn bê tông sang gạch đặc, gạch ống, sẽ hạn chế xuất hiện khe nứt. Nếu không thực hiện chuẩn, có thể có vết nứt. Cách sửa có thể bằng vữa cao cấp như đã nêu, tuy nhiên giá thành khá đắt.
Những vết nứt này chủ yếu do đà sàn bị võng. Do đó tiết diện các cấu kiện (đà) phải đủ độ cứng cần thiết và cốt thép đủ sao cho độ võng này không đáng kể. Chính những vết nứt này, ở tường ngăn khu vệ sinh, ở tường đầu hồi là chỗ dễ thấm nước, gây loang lổ.

Nứt ở đầu cửa và nứt bất kỳ
Nứt ở mép cửa: thường xuất hiện ở các góc trên cửa đi, cửa sổ. Loại vết nứt này xảy ra do đà lanh tô cửa không đủ dài, không đủ đoạn neo gối lên hai đầu tường và trong quá trình sử dụng đã có lúc tường bị đóng quá mạnh. Muốn ngừa ngay từ đầu, các đà lanh tô trên đầu cửa đi, cửa sổ phải đủ dài, vươn khỏi đố cửa tối thiểu 20cm (nếu được thì nên đúc đà lanh tô qua cột). Việc tiết kiệm không đáng chiều dài đà lanh tô dẫn đến kết quả là rất khó sửa các loại vết nứt này.
Cách sửa hiệu quả nhất là đục lấy hẳn đà lanh tô ra, thay lại đà khác dài hơn, đủ neo hơn. Việc đập vỡ cục bộ đầu lanh tô, đắp vữa vào chỉ tăng độ cứng rất ít, thường không hiệu quả, nghĩa là sẽ bị nứt lại một thời gian sau đó, nhất là khi cửa đóng mạnh.
Các vết nứt nghiêng trên tường là loại vết nứt “khó chịu” nhất và sẽ khó sửa nhất. Thường nó có thể xuất hiện tại nhiều mảng tường, ở nhiều tầng. Quy luật là xuất hiện sát mép sàn, gần các cột và xiên dần vào giữa mảng tường; hoặc xuất hiện ở các góc dưới của bậu cửa sổ, xiên xuống dưới. Nguyên  nhân  là  nhà hay  công trình của bạn đã bị lún ít nhiều rồi! Muốn sửa phải chống lún bằng nhiều giải pháp khác nhau, đều có khó khăn và tốn kém. Việc đục rỗng vết nứt, đóng “gông” (đinh đỉa) để “may” vết nứt lại chỉ tạm thời, không hiệu quả; vì không ngăn chặn được nguyên nhân gây ra và sẽ bị nứt lại, có thể là chỗ cũ hay quanh đó.
Do đó, đối với loại vết nứt này, nếu nặng, ngày càng phát triển, nên tìm đến những đơn vị tư vấn có kinh nghiệm để nhờ sự giúp đỡ cần thiết, chính xác. Lưu ý rằng, việc đầu tiên, chủ nhà, khi phát hiện vết nứt là phải đánh dấu (tốt nhất là bút chì), bằng nét gạch thẳng góc với phương khe nứt, ghi lại ngày tháng và theo dõi qua thời gian, các vết nứt có vượt điểm đánh dấu hay không. Nếu vượt qua, có nghĩa là vết nứt tiếp tục phát triển, cần có biện pháp xử lý đúng mực, đúng bệnh.
Để tránh phiền phức, ngoài những cách xử lý đã nêu, cần lưu ý:

Tìm đội thợ chuyên nghiệp và giám sát thi công tốt.

Tìm sản phẩm Sika thích hợp

Thường vết nứt chỉ xuất hiện trong khoảng một tháng sau khi hoàn tất công trình và quy định cho phép chủ nhà được giữ 5% giá trị nhân công để bảo hành một năm.

Nếu có quá nhiều loại vết nứt nên tìm đến nhà tư vấn chuyên môn.