Các nguyên Tắc Chung Giám Sát công trình

Làm Tư Vấn Giám Sát trong xây dựng bạn có thật sự hiểu rõ công việc mình đang làm ?
Áp Dụng Các nguyên tắc căn bản trong Giám sát Xây dựng Giúp bạn tránh được những rủi Ro về chất lượng và quy trình làm việc.

Sau đây là 9 nguyên tắc cơ bản khi Giám Sát công trình

1.     Nguyên tắc về hồ sơ công trình

  • Hồ sơ phải bảo đảm tính pháp lý, nếu bản sao (photo) phải sao y hoặc có công chứng.
  • Hồ sơ phải được giao nhận đầy đủ và kịp thời, phải ký giao nhận cụ thể.
  • Phải có biện pháp bảo đảm hồ sơ không bị hư hỏng, thất lạc. Các hồ sơ sử dụng ngoài công trường như sổ nhật ký, bản vẽ, biểu đồ tiến độ, công văn thông báo phải xác định rõ đơn vị, cá nhân tiếp nhận, bảo quản.
  • Đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm về sự chậm trễ, hư hỏng, thất lạc hồ sơ do mình gây ra và phải nhanh chóng khắc phục.

2.     Nguyên tắc phối hợp giữa các bên tham gia thực hiện dự án

  • Mỗi bên đều phải bổ nhiệm người đại diện của mình và xác định rõ chức danh, cấp phối hợp của cá nhân được bổ nhiệm.
  • Chủ đầu tư, Tư vấn quản lý dự án đã thỏa thuận với các bên liên quan lập ra lịch giao ban định kỳ cho cả cấp đại diện pháp lý và cấp cán bộ trực tiếp làm việc ngoài công trường. Nếu có vấn đề nảy sinh bất thường, các bên liên quan cần nhanh chóng phối hợp giải quyết. Các cuộc họp đều phải được lập biên bản cuộc họp.
  • Các bên sử dụng văn bản để thông tin cho nhau các vấn đề quan trọng có tính pháp lý.
  • Cấp cán bộ trực tiếp làm việc ngoài hiện trường phải đọc nhật ký công trường hàng ngày  và ghi nhật ký công trình những thông tin quan trọng cần trao đổi để kịp thời nắm bắt, xử lý thông tin. Nếu có vướng mắc phải báo cáo kịp thời với cấp trên của đơn vị mình để giải quyết. Nội dung công việc, thời gian phối hợp trong ngày, trong tuần cũng phải được thống nhất cụ thể.

3.     Nguyên tắc về phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của kỹ sư tư vấn giám sát

  • Kỹ sư tư vấn giám sát (KSTVGS) được đơn vị Tư vấn giám sát (TVGS) bổ nhiệm và quy định rõ phạm vi trách nhiệm, quyền hạn trong quyết định bổ nhiệm.
  • KSTVGS phải tuân thủ các quy định, hệ thống quản lý chất lượng của đơn vị TVGS và chịu sự lãnh đạo của cán bộ cấp trên trực tiếp nhằm thực hiện đúng Hợp đồng tư vấn giám sát & các điều khoản kèm theo hợp đồng.
  • KSTVGS làm việc trên cơ sở hồ sơ công trình và các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định pháp luật hiện hành.
  • KSTVGS có trách nhiệm báo cáo kịp thời với cấp trên trực tiếp của mình những vấn đề vướng mắc ngoài khả năng giải quyết .
  • KSTVGS được bảo lưu ý kiến và từ chối những đề nghị không đúng với hợp đồng hoặc quy định của pháp luật.

4.     Nguyên tắc áp dụng luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định hiện hành

Nhà thầu Tư vấn giám sát không có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu, thỏa thuận, quy định trái với các quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm  quyền.

Các tài liệu, văn bản áp dụng:

  • Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội;
  • Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
  • Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2005 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu  tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về  việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP;
  • Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở;
  • Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP;
  • Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
  • Các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định xây dưng hiện hành.

5.     Nguyên tắc nghiệm thu chất lượng:

  • Trình tự nghiệm thu gồm 3 bước:

+ Bước 1: Nghiệm thu từng công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng;

+ Bước 2: Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng;

+ Bước 3: Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng để đưa vào sử dụng.

  • Trước mỗi bước, nhà thầu phải tổ chức nghiệm thu nội bộ theo hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu đã đưa ra và được Tư vấn giám sát công trình và chủ đầu tư chấp thuận. Sau đó, lập phiếu yêu cầu nghiệm thu gửi cho Tư vấn giám sát công trình (hoặc chủ đầu tư)

thông báo đến thành phần nghiệm thu – thành lập tương ứng theo mỗi bước. Nghiệm  thu nội bộ được lập thành biên bản cùng phiếu yêu cầu nghiệm thu đưa vào hồ sơ nghiệm thu.

  • Bước nghiệm thu sau là tập hợp của các bước nghiệm thu trước. Do đó, các bước nghiệm thu trước phải được thực hiện và được chấp thuận chuyển bước.
  • Chỉ tiến hành nghiệm thu khi có đủ hồ sơ làm cơ sở nghiệm thu ứng với từng bước.
  • Có đủ phương tiện, dụng cụ nghiệm thu phù hợp với đối tượng nghiệm
  • Đối với phần việc đã hoặc đang tiến hành nghiệm thu, nếu có sai sót hư hỏng trong quá trình thi công, nhà thầu xây lắp phải có kế hoạch khắc phục kịp thời và lập phiếu yêu cầu nghiệm thu bổ
  • Hoàn tất công tác chuẩn bị các công việc để triển khai giai đoạn tiếp

6.     Nguyên tắc nghiệm thu khối lượng:

  • Giám sát thi công xây dựng chỉ xác nhận khối lượng khi:

+ Có đầy đủ hồ sơ căn cứ nghiệm thu khối lượng;

+ Khối lượng thực tế đã hoàn thành;

+ Đạt yêu cầu về chất lượng, phù hợp với điều kiện và quy trình, quy phạm hiện hành;

+ Đúng theo thiết kế được duyệt và sửa đổi (có văn bản chấp thuận của thiết kế và chủ đầu tư);

+ Là khối lượng thành phẩm (Không phải là khối lượng vật tư, bán thành phẩm không kể hao hụt).

  • Khối lượng phát sinh do thay đổi thiết kế lớn phải có quyết định phê duyệt thiết kế và dự toán điều chỉnh của cấp có thẩm quyền.
  • Giám sát viên trực tiếp phụ trách công tác giám sát phải thực hiện công tác cập nhật khối lượng thực hiện trên công trường (theo mẫu quy định) để làm cơ sở xác nhận khối lượng hoàn thành.
  • Đối với khối lượng giai đoạn xây lắp: nghiệm thu tương ứng với giai đoạn tạm ứng quy định trong hợp đồng giao thầu (nếu có điều khoản quy định).
  • Đối với hợp đồng xây dựng trọn gói:

+ Nhà thầu thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần  việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình;

+ Giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng đối với các khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký (khối lượng nằm ngoài phạm vi công

việc phải thực hiện theo thiết kế). Trường hợp này, khi điều chỉnh khối lượng mà không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc không vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết  định đầu tư xem xét, quyết định; trường hợp thỏa thuận không được thì khối lượng các công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu này theo quy định hiện hành.

  • Tiến độ xác nhận khối lượng

+ Tiến độ xác nhận khối lượng phụ thuộc nhiều vào hồ sơ khối lượng do nhà thầu lập (độ chính xác của số liệu, không trùng lắp khối lượng, sự phù hợp với thực tế).

+ Giám sát viên sẽ thực hiện công tác kiểm tra khối lượng thông qua các phiếu giao nhận  hồ sơ. Những khối lượng có nhiều sai sót như: không chiết tính đầy đủ, không phù hợp với thực tế, khối lượng chưa hoàn thành… giám sát viên sẽ giao trả lại nhà thầu và yêu cầu chỉnh sửa ngay sau khi nhận. Lý do giao trả hồ sơ sẽ được ghi nhận trong phiếu giao nhận hồ sơ.

+ Tiến độ xác nhận khối lượng được tính từ khi giám sát viên chính thức ký nhận khối lượng để kiểm.

+ Khi giao hồ sơ cho TVGS, nhà thầu cần phối hợp với giám sát lập phiếu giao nhận hồ sơ nghiệm thu, xác nhận khối lượng, bản vẽ hoàn công… (có mẫu đính kèm) hẹn ngày  hoàn trả, trong trường hợp nhà thầu không thực hiện thì trách nhiệm sẽ hoàn toàn thuộc về nhà thầu.

+ Kỹ sư giám sát sẽ nhận hồ sơ nghiệm thu, xác nhận khối lượng của nhà thầu khi đã được hoàn chỉnh và lập phiếu giao nhận hẹn ngày trả, trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ cũng được ghi nhận và hẹn thời gian bổ sung trong phiếu.

7.     Nguyên tắc về nghiệm thu vật tư, thiết bị công trình

  • Có đủ hồ sơ căn cứ nghiệm thu như hồ sơ thiết kế, bản danh mục vật tư được duyệt…
  • Có đủ hồ sơ xuất xứ, hồ sơ kiểm định chất lượng.
  • Có hồ sơ kỹ thuật như bản vẽ, thông số kỹ thuật, hướng dẫn lắp đặt, bảo hành, bảo trì…
  • Có biện pháp bảo quản thích hợp.

8.     Nguyên tắc nghiệm thu thiết bị công nghệ

  • Có đầy đủ hồ sơ như mục 7, phần
    Có biên bản nghiệm thu thành phần như nghiệm thu lắp đặt tĩnh, nghiệm thu đơn động, liên động không tải, có tải.
    Có biện pháp bảo quản, quy trình vận hành, bảo trì…

9.     Nguyên tắc về phạm vi áp dụng các nội dung nêu trong Đề cương giám sát

  • Nội dung đề cương giám sát đề cập các vấn đề bao quát và diễn tả chi tiết các công việc chính thường gặp khi thực hiện công tác tư vấn giám sát chất lượng công trình.
  • Phạm vi các nội dung của đề cương được áp dụng phù hợp tương ứng với phạm vi công việc trong các Hợp đồng xây dựng và hồ sơ thiết kế công trình.

Bí Quyết Quản Lý Dự Án ? Bạn Đang Làm như thế nào ?

Bí Quyết Quản Lý Dự Án

Trong ngành xây dựng Ngoài kiến thức chuyên môn , xử lý công việc của công trình còn có Khả năng quản lý xây dựng và nghệ thuật quản lý Team đội nhóm để đưa dự án về đúng đích là nhiệm vụ quan trọng đòi hỏi nhiều kỹ năng liên quan : Kỹ năng mềm, Kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng chuyên môn…, Sau đây là những Bí quyết quản lý dự án mà kscongtrinh.com sưu tầm nguồn internet và 1 số kỹ sư chia sẽ hy vọng sẽ giúp ích cho Các bạn

KINH NGHIỆM QUẢN LÝ DỰ ÁN

  1. Xây dựng một đội nhóm đoàn kết cùng giải quyết vấn đề. Nếu không bạn sẽ khó có thể đưa ra giải pháp đúng đắn hoặc sẽ tạo ra nhiều tranh cãi về mục tiêu của dự án.
    2. Hãy luôn ghi nhớ và tuân theo các mục tiêu đã đề ra trong suốt quá trình dự án.
    3. Xây dựng một chiến lược để đạt được tất cả các mục tiêu của dự án.
    4. Giám sát và kiểm tra định kỳ để bảo đảm rằng dự án luôn nằm trong mục tiêu ban đầu đã đề ra.
    5. Xác định rõ các cột mốc và chuẩn đánh giá: kết quả mong muốn, các trở ngại, lập ra các chính sách sẽ giúp bạn đạt được kết quả như mong đợi.
    6. Cập nhật thông tin từ tất cả các Stakeholders (là những người có liên quan, dính líu hoặc bị tác động bởi các hoạt động của dự án) để tránh mâu thuẫn về mặt lợi ích sau này.
    7. Lựa chọn thành viên thích hợp cho dự án – là những người có thể đóng góp những nhận định và thông tin có ích cho dự án chứ không chỉ đơn thuần là người có thể hợp tác làm việc nhóm.
    8. Làm việc theo nhóm. Nếu tất cả các thành viên của một đội/nhóm làm việc độc lập, sản phẩm sau cùng sẽ không ăn khớp cũng giống như những gì nhóm đã thể hiện.
    9. Hãy thực tế về số lượng dự án mà bạn hoặc tổ chức của bạn có thể đảm trách và các mục tiêu đã đề ra.
    10. Lập kế hoạch dự án theo cách trả lời các câu hỏi như: phải làm những gì ? Ai làm ? Bao nhiêu ? Khi nào ? Làm như thế nào ? …
    11. Đưa ra thật nhiều giải pháp lựa chọn (brainstorming), sau đó chọn ra cái tối ưu nhất dựa trên các thông số đã thiết lập ban đầu (Vd: dựa trên chi phí, thời gian, mục tiêu …)
    12. Hãy thương lượng khi cần những nguồn lực/tài nguyên/yếu tố có rất ít hoặc khó tìm kiếm.
    13. Hãy bàn giao những phần có thể theo từng cột mốc chính của dự án, nhờ vậy mà tiến trình sẽ có thể được đo lường dễ dàng hơn.
    14. Đưa ra chuẩn đánh giá, định lượng, đặc tả tất cả các yếu tố có thể ảnh hưởng đến giá trị của các chuẩn này.
    15. Đừng lập thời gian biểu cho bất kỳ công việc nào có thời gian nhiều hơn từ 4 đến 6 tuần. Thay vì vậy, hãy chia nhỏ ra thành nhiều tác vụ để dễ quản lý.
    16. Tiếp tục đặt ra những câu hỏi. Càng có nhiều câu hỏi, bạn sẽ càng tìm ra nhiều cách giải quyết các vấn đề hoặc khám phá ra những vấn đề đối lập với những gì đã định nghĩa ban đầu.
    17. Tránh sự “cám dỗ” cố gắng hoàn thành xuất sắc mọi việc – điều đó sẽ dành cho phiên bản sau của sản phẩm hoặc bộ phận dịch vụ.
    18. Hãy dành thời gian dự phòng trong trường hợp xảy ra những tình huống không mong đợi hoặc những vấn đề chưa được dự tính.
    19. Làm tất cả mọi thứ mà bạn có thể để giữ cho các tác vụ theo đúng lịch trình, một sự sai lầm nào đó ở đây có thể làm sa lầy dự án hiện tại
    20. Luôn cảnh giác các rào cản “phong tỏa” trong quá trình dự án (road blocks) và hãy hướng đến hoạt động chuyên nghiệp (pro-active), đừng phản ứng lại chúng mà hãy giúp các thành viên trong dự án hoàn thành nhiệm vụ của họ.
    21. Xem như các thành viên trong nhóm đang thực hiện các nhiệm vụ quan trọng, do đó, họ sẽ không thể cố gắng liên tục để thực hiện thêm các công việc khác.
    22. Đề cử ra những thành viên có thể thực thi nhiều vai trò khác nhau trong quy trình quản lý dự án.
    23. Đừng để các thành viên đợi đến “sát nút” mới bắt đầu thực hiện nhiệm vụ. Khi đó, nếu vấn đề phát sinh, sẽ không còn thời gian trống để sửa chữa và sẽ bị trễ hạn bàn giao.
    24. Hãy luôn ghi nhớ 3 lần sức ép: hoàn thành dự án theo đúng tiến độ, kinh phí, mục tiêu và mong đợi của khách hàng.
    25. Hãy ghi nhận lại kết quả của các dự án: xem xét lại cả nhóm làm việc và các nhiệm vụ thực thi.
    Trên đây là 25 chia sẽ và sưu tầm quản lý dự án, còn bạn đang làm như thế nào hãy chia sẽ với chúng tôi qua comment nhé.

Thuyết minh biện pháp thi công Hạ tầng

Thuyết minh biện pháp thi công hạ tầng

Các hạng mục thi công hạ tầng

  1. Đường Giao thông
  2. Thoát nước mưa
  3. Thoát nước Thải
  4. Chiếu sáng
  5. Thông tin liên lạc

File word thuyết minh phục Công tác lập biện pháp thi công.

Tải về free Thuyết Minh :

[chuyenhuong link=https://app.box.com/s/byyi7a4dzcdd0bmb4f2fexfhzqiohegx]

Nếu Bạn Muốn File Bảng Vẽ Thi Công hạ tầng kỹ thuật Chất Lượng Thì Vào Link Sau:

Bản vẽ source cho thi công tổng hợp hạ tầng , đầy đủ.

 

Chia sẽ file Download cho nghành Công trình

ĐĂNG KÝ NHẬN FILE VIP CÔNG TRÌNH

kscongtrinh.com Muốn hướng nội dung đến tất cả các bạn đọc theo dõi trên website, Chúng tôi cảm ơn các bạn đọc bằng cách tri ân tặng mọi người file VIP download phục vụ trong công việc của mọi người , File vip được kiểm duyệt , Download không quảng cáo , được lọc những file thật sự có thể ứng dụng vào công việc được chọn lọc: Biện pháp thi công , Thư viện Autocad, Thư viện excel file tính, Thuyết minh, Thiết kế kỹ thuật , Thiết kế cơ sở , Kinh nghiệm thi công trên công trình

Ngoài những File Vip được chia sẽ miễn phí Còn có những File VIP tính Phí Do các bạn kỹ sư, Đóng góp cho hệ thống file download để lấy phí duy trì hệ thống website kscongtrinh

Cảm ơn các bạn rất nhiều !

Quy trình thi công cọc khoan nhồi và các biện pháp kiểm tra

QUY TRÌNH THI CÔNG CỌC NHỒI

Giới thiệu về cọc nhồi và thiết bị khoan

Cọc khoan nhồi là cọc được hình thành bằng cách dùng máy khoan tạo lỗ khoan ở trong lòng đất ở một độ sâu thiết kế được tính toán theo số liệu khảo sát địa chất.

Cọc khoan nhồi Có sức chịu tải lớn thường dùng cho khu vực đất yếu , Sức chịu tải của kết cầu tầng trên lớn , thường dùng trong thi công nhà Cao Tầng , móng Cầu.

Phạm vi áp dụng thi công cọc khoan nhồi rất rộng rải trong xây dựng, hiện tại ở thị trường việt nam có rất nhiều công ty chuyên thi công cọc nhồi , nhưng đa số trong đấu thầu để chọn nhà thầu thi công là ngoài yếu tố đánh giá cạnh tranh về giá , biện pháp thi công hạn chế tiếng ồn, những điều này phần lớn phụ thuộc vào thiết bị thi công ví dụ như : nên dùng loại máy khoan nào phù hợp với điều kiện thi công . Ví dụ các loại máy RCD tuần hoàn nghịch  do đài loan sản xuất thì phù hợp với điều kiện thi công ở những vùng đất mềm

RCD khoan cọc nhồi đài loan

, hoặc có thể áp dụng thi công trong đô thị do tiếng ồn ít hơn các loại máy Sanny trung quốc. ở các vùng đất cứng hơn có thể dùng máy SANY TQ hoặc Bauer của Đức.

Máy khoan cọc nhồi bauer Đức

QUY TRÌNH KHOAN VÀ CÁC BIỆN PHÁP KIỂM TRA

1.1 – Kiểm tra định vị tọa độ Cọc
Check coordinate of Pile
1.2 – Kiểm tra dung dịch polymer trước khi khoan
Check polymer before drilling
1.3 – Kiểm tra dung dịch polymer trong khi khoan
Check polymer During drilling
1.4 – Kiểm tra công tác khoan đất
Check Drilling
1.5 – Kiểm tra công tác gia công lồng thép
Check fabrication of rebar cage
1.6 – Kiểm tra Hố khoan
Koden test
1.7 – Kiểm tra công tác hạ lồng thép
Check installation of rebar cage
1.8 – Kiểm tra dung dịch polymer trước khi đổ bê tông
Check liquid polymer before casting concrete
1.9 – Kiểm tra công tác đổ bê tông
Check concrete pouring

Đây là các bước trình tự trong thi công cọc khoan nhồi và kiểm tra các khâu trình tự thực hiện một cách chặt chẽ.

Vi dú nhụ dung dịch Polymer  phải đạt trong khoản cho phép  ở 4 chỉ tiêu trong các lần kiểm tra:

  • Trước khi khoan
  • Trong khi khoan
  • Trước khi đỗ bê tông
Các chỉ tiêu/ Content Tỷ trọng (g/ml)
Density
Độ nhớt (giây)
Vicosity
Hàm lượng cát (%)
Sand test
Độ PH
Quy định – Specification 1.0 ÷ 1.05 30-50 < 2% 8.5 ÷ 11.5
Thí nghiệm các tiêu chuẩn thi công cọc nhồi

Kiểm tra nghiệm thu lồng thép trước khi hạ lồng vào lỗ khoan

STT
Order.
Nội dung kiểm tra
 Review and acceptance contents
Phương pháp
kiểm tra
Checked method
1 Công tác cốt thép / Ống siêu âm
 Fabrication of Rebar Cage/ Sonic Tube
Mắt thường
Visual
2 Chuẩn loại thép/ Type of steel Mắt thường, giấy chứng nhận
Visual Cerficate
3 Chuẩn loại thép, Đường kính thép, Kích thước lồng/ Steel diameter, dimension  of rebar cage Thước đo
Rules
4 Số thanh trên một lồng, bước thép/ the number of steel bar, distance of steel bar Thước đo, mắt thường – Rules, Visual
5 Chiều dài mỗi lồng thép/ Length of each Cage Thước đo, mắt thường – Rules, Visual
6 Thép đai : đường kính , Khoảng cách giữa các đai Thước đo, mắt thường – Rules, Visual
7 Thép khung định vị /  Erection Hook Mắt thường
Visual
8 Mối nối: Chiều dai, định vi hàn / Lapping length, welding Thước đo, mắt thường – Rules, Visual
9 Cục kê / Spacer Mắt thường
Visual
10 Ống siêu âm , bề dày, buộc, Số lượng
Super sonic: diameter, thick, binding, quantity
Thước đo, mắt thường – Rules, Visual
11 Ống quan trắc/ Inclinometer Thước đo, mắt thường – Rules, Visual
12 Thép treo lồng/ Hanging Bar Thước đo, mắt thường – Rules, Visual

Kiểm tra công tác hạ lồng thép

No. Description
Diễn giải công việc
Checking method
 PP kiểm tra
1 Độ thẳng đứng của lồng thép
Vertical Of Rebar Cage
Visual/ Mắt thường
2 Mối Nối lồng thép
Joint rebar
Visual/ Mắt thường/ Thước
3 Độ dài đoạn nối
Lapping length
Visual/ Mắt thường/ Thước
4 Con kê
Spacer
Visual/ Mắt thường
5 Liên kết ống siêu âm
Tight with Sonic
Visual/ Mắt thường
6 Cao độ đỉnh lồng thép
Top level of rebar cage
Visual/ Mắt thường/ Thước/ máy thủy bình
8 Khác
Other
Visual/ Mắt thường
Bản vẽ cọc nhồi đại trà tham khảo

Kiểm tra và nghiệm thu công tác đổ bê tông cọc khoan nhồi

CÁC THÍ NGHIỆM CẦN PHẢI LÀM TRONG THI CÔNG CỌC NHỒI

  • Thí nghiệm các vật liệu đầu vào : thép, polymer, nước
  • Thí nghiệm các dung dịch polymer
  • Kiểm tra kết quả tạo lỗ cọc : koden test
  • Kiểm tra chất lượng bê tông bằng nén mẫu bê tông
  • Kiểm tra chất lượng cọc bằng siêu âm : sonic test , khoan lõi cọc
koden test cọc nhồi
[embeddoc url=”https://kscongtrinh.com/wp-content/uploads/2018/11/sonic-test.pdf” viewer=”google” ]

Cảm ơn các bạn đã đọc bài viết

Tham khảo thêm : Download File chất lượng cao các file full liên quan tính toán,Biện pháp của thi công cọc khoan nhồi

 

[Update] Tiêu chuẩn thiết kế thi công cấp nước

Tiêu chuẩn thiết kế thi công cấp nước

Một số tiêu chuẩn thiết kế anh em chú cập nhập cho vào thuyết minh trình duyệt , Kscongtrinh tập hợp Cập nhập

TT

Tiêu chuẩn

1 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 33-2006
2 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế TCVN 2622:1995
3 Tiêu chuẩn cấp nước bên trong công trình TCVN 4513:1988
4 Thiết bị chữa cháy – Trụ nước chữa cháy – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6379:1998
5 Ống và phụ tùng thép AWWA C200, JIS G3443N, ASTM – 252 hoặc BS 534
6 Ống và phụ tùng bằng gang dùng cho hệ thống dẫn chính chịu áp lực. TCVN 2942-1993
7 Ống và phụ tùng HDPE ISO 4427 – 2007

TCVN 7035:2008

8 Ống nhựa uPVC ISO 4422-1996

ISO 2531-1998-K9

TCVN 6151:2002

9 Ống sắt dể uốn ISO 13-1978 (E) PN10;

TCVN 1659-1975;

ISO 2531-1998-K9-PN10;

ISO 4633-2002;

ISO 7259 – 1988 PN10;

ISO 7005-2-1988;

ISO 5752-1982;

TCVN3505-1986

10 Vật đúc bằng gang cầu- Yêu cầu kĩ thuật TCVN 5016-1989;
11 Ống gang dẻo, phụ tùng, phụ kiện và các loại khớp nối đối với ngành nước. ISO 2531-2009
12 Ống gang dẻo và phụ kiện cho đường ống áp lực và không áp lực – vữa xi măng lót ISO 4179-2005
13 Ống gang dẻo – lớp mạ kẽm ngoài. ISO 8179-2004
14 Phụ kiện gang dẻo và gang xám AWWA C110-12
17 Thiết bị chữa cháy, trụ nước chữa cháy – Yêu cầu kỹ thuật. TCVN 6379-1998
18 Thiết bị chữa cháy – đầu nối TCVN 5739-1993
19 Mặt bích kim loại – Phần 2: mặt bích gang ISO 7005-2:1988
20 Đặc điểm kỹ thuật các loại van cổng gang chủ yếu phục vụ cấp nước ISO 7259-1988 hoặc BS 5163-1986
21 Van kim loại sử dụng trong hệ thống ống nước có sử dụng bích- khoảng cách giữa 2 mặt bích và từ tim tới mặt bích. ISO 5752-1982
22 Đặc điểm kỹ thuật chung van kiểm tra bằng gang. BS 5153
23 Đồng hồ nước dùng trong nước sinh hoạt nóng và lạnh. ISO 4064-1:2014
24 Thử áp lực và khử trùng Quyết định số 504/QĐ-TCT-KTCN ngày 17/7/2009 và Quyết định số 505/ QĐ-TCT-KTCN ngày 17/7/2009

 

[Cập nhập] Các tiêu chuẩn về thiết kế công trình giao thông

Cập nhập tiêu chuẩn về thiết kế giao thông cho anh em điền vào hồ sơ thiết kế phục vụ các công tác :

Thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công, Làm hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật

STT Tên Tiêu chuẩn, Quy chuẩn        Mã hiệu
Phần cầu
1 Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05
2 Tiêu chuẩn thiết kế cầu AASHTO LRFD, phiên bản 4, 2007 (tham khảo) AASHTI LRFD, 4th Edition, 2007
3 Quy phạm thi công, nghiệm thu hầm đường sắt và hầm ôtô TCVN – 4528-88
4 Gối cầu cao su cốt bản thép không có tấm trượt trong cầu đường bộ – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCVN 10308:2014
5 Tiêu chuẩn phân cấp kỹ thuật nội địa Việt Nam TCVN 5664-2009
6 Kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574-2012
7 Tính toán đặc trưng dòng chảy lũ TCVN 9845:2013
8 Hiệu ứng động đất TCXDVN 375-2006
9 Công trình giao thông trong vùng có động đất – Tiêu chuẩn thiết kế 22 TCN 221:1995
10 Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5575-2012
11 Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc TCXDVN 205-1998
12 CEB-FIP Model code 1990 CEP-FIP 1990
13 Kiến nghị cho thiết kế cầu dây văng. Thí nghiệm và lắp đặt PTI Guide Specification fifth edition, 2007)
14 Tiêu chuẩn thiết kế công trình chịu tải trọng gió TCVN 2737-1995
15 Neo bê tông dự ứng lực T13, T15 & D13, D15 22TCN 267-2000
16 Tiêu chuẩn kỹ thuật  khe co giãn AASHTO M297-96

AASHTO M193-96

17 Gối cầu kiểu chậu – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 10268:2014
18 Gối cầu kiểu chậu – Phương pháp thử TCVN 10269:2014
Phần đường
1 Quy chuẩn Quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2008/BXD
2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phân loại, phân cấp các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 03:2012/BXD
3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCXDVN 07 :2016/BXD
4 Đường đô thị – Yêu cầu thiết kế  (dùng chính thức) TCXDVN 104-2007
5 Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054-05
6 Qui trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06
7 Qui trình khảo sát thiết kế nền đường ôtô đắp trên đất yếu 22 TCN 262-2000
8 Đường và hè phố–Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng TCXDVN 266-2002
9 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2016/BGTVT
10 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa việt nam QCVN 39:2011/BGTVT
11 Tiêu chuẩn thoát nước mạng lưới và công trình bên ngoài TCVN 7957-2008
12 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng công trình TCXDCN 259-2001
13 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị TCXDVN 333-2005
14 Gia cố đất nền – Phương pháp trụ đất xi măng TCVN 9403-2012
15 Tiêu chuẩn ống BTCT thoát nước. TCVN 9113-2012
16 Quy trình thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công TCVN 4252:2012
17 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5573:2011
18 Gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm thoát nước TCVN 9355:2012
19 Xử lý nền đất yếu bằng phương pháp cố kết hút chân không có màng kín khí trong xây dựng các công trình giao thông TCVN 9842:2013
20 Vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu – Tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu TCVN 9844:2013
21 Qui định tạm thời về chuyển tiếp giữa cầu và đường QĐ3095/QĐ-BGTVT ngày 7/10/2013
22 Thiết kế mẫu thoát nước của Sở GTCC 1344/QĐ-GT

ngày 24/4/2003

23 Thiết kế mẫu bó vỉa, vỉa hè, bồn cây xanh cây của Sở GTVT 1762/QĐ-SGTVT -18/6/2009
24 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông QCVN 33:2011 BTTTT
25 Mạng viễn thông – ống nhựa dùng cho tuyến cáp ngầm – yêu cầu kỹ thuật TCVN 8699:2011
25 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 33-2006
26 Quy hoạch phát triển điện lực TPHCM giai đoạn đến 2015 có xét tới 2020 của Bộ Công Thương QĐ số 6493/QĐ-BCT, 09/12/2010

 

Cừ bản nhựa UPVC phục vụ trong công trình kè Tiết kiệm chi phí

Cừ bản nhựa được áp dụng thi công trong công trình kè được sử dụng rộng rãi hiện nay
Hiện tại sử dụng cừ bản nhựa còn khá mới với các nhà đầu tư xây dựng để phục vụ làm công trình chống sạt lở , Công trình khu dân cư , cảnh quan… , Nhưng Cừ bản nhựa được áp dụng rất rộng rải ở khu vực Miền Tây , Phù hợp với điều kiện địa chất và chi phí thi công rẻ.

Tính kỹ thuật và Sản phẩm Cừ nhựa UPVC

uPVC là một loại nhựa Vinyl clorua tổng hợp không hóa dẻo, độ bền cao, chịu được va đập, không bị oxy hóa, không co ngót, không biến dạng theo thời gian. Là loại vật liệu khá mới tại các nước Đông Nam Á, nhưng đã được ứng dụng phổ biến trong công nghịêp xây dựng tại các nước tiên tiến.
So với cừ thép và cừ bê tông, cừ bản nhựa uPVC có những đặc tính vượt trội: Có độ ổn định và tính cơ lý cao; bền với môi trường, chịu được phèn mặn, hóa chất, nước biển, nước ô nhiễm; chịu va đập tốt, không thấm nước; trọng lượng nhẹ, dễ vận chuyển với chi phí thấp, dễ thi công; vật liệu bền chắc, tuổi thọ đến trên 50 năm và phù hợp khí hậu Việt Nam.
Với chiến lược “chất lượng là tiên quyết”, CNS đã đầu tư công nghệ và dây chuyền sản xuất cừ bản nhựa uPVC hiện đại nhập khẩu từ châu Âu, công suất đạt 550kg sản phẩm/giờ – tương ứng 50 km/năm. Đồng thời, dây chuyền sản xuất này được thiết kế để chủ động mở rộng năng lực sản xuất, sẵn sàng cung ứng sản phẩm đầy đủ khi có yêu cầu.
Tính Phổ biến
Cừ bản nhựa UPVC đã được ứng dụng rộng rãi tại các công trình chống ngập chống sạt lở tại TPHCM và vùng đồng bằng sông Cửu Long. Trong đó phải kể đến 32 công trình trong dự án chống ngập của TPHCM đã được thi công hoàn thành, 13 công trình đang được triển khai và một số công trình CNS đang phối hợp với các chủ đầu tư quận, huyện để triển khai thực hiện theo chỉ đạo của UBND TP. Trong đó đáng chú ý có một số công trình: Công trình thí điểm tại Cầu Ngang, Gò Dưa (quận Thủ Đức), với thời gian sử dụng đã trên 5 năm mà chưa cần duy tu, bảo dưỡng. Công trình kè bờ hồ cừ bản nhựa tại công viên văn hóa Đầm Sen (quận 11) đáp ứng yêu cầu bền chắc và bảo đảm thẩm mỹ ở tiêu chí cao nhất. Công trình bờ kè chống sạt lở ở Thanh Đa, phát huy tốt tác dụng ngăn nước trong điều kiện sông lớn, gần cảng container, nhiều xáo động dòng chảy, tình hình sạt lở phức tạp. Và hàng loạt công trình hiệu quả trên địa bàn quận Bình Thạnh, huyện Củ Chi, quận 12, quận Thủ Đức như bờ bao rạch Hương Việt, rạch Nhà Nuôi, Nhà Việt hay công trình kè chống sạt lở tại kênh 28, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang…

 

 

 

 

Hướng dẫn sửa lỗi font autocad dứt điểm

HƯỚNG DẪN FIX LỖI FONT AUTOCAD DỨT ĐIỂM

 

Hướng dẫn cài đặt Font chữ cho AutoCad

+ Bước 1: Tìm đến thư mục cài đặt AutoCad, theo mặc định thì:

AutoCad 2004 hoặc 2007: 

C:\Program Files\AutoCAD 20xx\Fonts  (Windows nền tảng 32-bit)
C:\Program Files (x86)\AutoCAD 20xx\Fonts  (Windows nền tảng 32-bit)

AutoCad 2013 trở lên: 

C:\Program Files\Autodesk\AutoCAD 20xx\Fonts (Windows nền tảng 32-bit)
C:\Program Files (x86)\Autodesk\AutoCAD 20xx\Fonts  (Windows nền tảng 32-bit)

Giải nén file vừa tải về ra => mở thư mục chứa Font ra =>  chọn các font chữ có đuôi *.SHX => sau đó copy hết vào thư mục Fonts mà chúng ta vừa tìm được ở

Ưu điểm của bộ Font chữ CAD này ?

Ngoài các Font chữ thông dụng như trên Windows ra, ví dụ như Unicode, VNI hay là TCVN3… thì đa số các bản vẽ chuyên nghiệp họ đều sử dụng bộ Fonts SHX bởi nhìn nó rất chuyên nghiệp, font chữ đẹp, gọn nhẹ thích hợp cho các bản vẽ. Đa số các đơn vị thiết kế, tư vấn đều sử dụng.

Khi cài đặt font autocad vẫn còn bị lỗi font bác cài thêm font của windown theo link dưới đây

rất dễ dụng có thể fix lỗi font cad hiện nay rất nhiều bạn gặp phải cad bị lỗi font

Anh em thấy hay thì share giúp bài viết này

https://app.box.com/s/e190uc9bphtsdec6cnye9szk947l85i7

 

[Share] Thuyết Minh thiết kế thi công Thoát nước Thải

Share thuyết minh thuyết kế thi công thoát nước thải phục vụ làm thuyết minh biện pháp thi công thoát nước thải

[embeddoc url=”https://app.box.com/s/db0y3b45zecv9ffl9svdp51efcc5tf2m” viewer=”box” boxtheme=”dark”]

link download: https://app.box.com/s/db0y3b45zecv9ffl9svdp51efcc5tf2m

Tham khảo thêm bản vẽ thi công :

https://kscongtrinh.com/download-cong-trinh/tong-hop-bang-ve-thiet-ke-ha-tang-cap-nuoc-thoat-nuoc-mua-thoat-nuoc-thai/

Biện pháp Xử lý nền đất yếu cho nền đường giao thông

BIỆN PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU RẤT QUAN TRỌNG TRONG THI CÔNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG , SAU ĐÂY KSCONGTRINH.COM XIN TỔNG HỢP MỘT SỐ BIỆN PHÁP TRONG THUYẾT MINH XỬ LÝ ĐẤT YẾU CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CHO ANH EM THAM KHẢO 

Xử lý nền đất yếu trong xây dựng cho công trình giao thông

Công trình đường Hồ Chí Minh cũng là một công trình quan trọng quốc gia được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm. Do tính chất đặc thù của công trình trải dài từ Bắc vào Nam, đi qua nhiều vùng địa chất phức tạp nên việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu về công nghệ mới được áp dụng trong quá trình xây dựng công trình được trú trọng và đã làm tăng năng suất lao động, hạ giá thành và nâng cao chất lượng công trình.

Nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển ngày một cao hơn, xuất phát từ thực tế sản xuất, chỉ nói riêng đến vấn đề xây dựng nền đường đã nảy sinh nhiều vấn đề bức xúc về mặt kỹ thuật cần phải được nghiên cứu giải quyết. Một trong những vấn đề bức xúc về vấn kề kỹ thuật và công nghệ mới được đặt ra, đó là bảo đảm sự ổn định nền đường khi xây dựng tuyến đường Hồ Chí Minh đi qua các vùng đất yếu.
Trong quá trình xây dựng đường qua khu vực đồng bằng, khu vực ven biển, nơi tuyến đường đi qua các vùng có địa chất là nền đất yếu và diễn biến khá phức tạp, xuất hiện đòi hỏi phải có những giải pháp kỹ thuật phù hợp nhằm đáp ứng được yêu cầu tiến độ cũng như vấn đề ổn định lâu dài đồng thời đảm bảo yếu tố kinh tế – kỹ thuật cho toàn bộ tuyến đường.
Thông qua thực tiễn theo dõi và tổng hợp các biện pháp xử lý nền đất yếu khi xây dựng đường bộ, sân bay, bến bãi đã, đang và sẽ được áp dụng vào Việt Nam, tham khảo một số tài liệu xử lý nền đất yếu của nước ngoài, chúng tôi xin giới thiệu về một số phương pháp xử lý nền đất yếu để các đồng nghiệp tham khảo.

1. Phân biệt nền đất yếu và đặc tính công trình nền đất yếu

Nền  đất  yếu  thường  gặp  ở  khu  vực  miền duyên  hải (bãi bồi ven sông,  biển) hoặc  ở các thung lũng thuộc vùng núi… có chung đặc tính là lượng  nước  tự  nhiên  lớn  (≥  35%)  độ  lún  cao, cường độ chịu cắt thấp (< 35Kpa), hệ số rỗng lớn

(e1,0)  và độ thoát nước kém … khi xây dựng Trải vải địa kỹ thuật xử lý nền đất công trình trên loại đất này dễ bị lún sụt.

yếu khu vực xây dựng cầu Thủ Thiêm, phía Q.2, TP.HCM (ảnh minh họa – TTO)

1.1     Cách phân biệt nền đất yếu

Cách phân biệt nền đất yếu ở trong nước cũng như ở nước ngoài đều có

các tiêu chuẩn cụ thể để phân loại nền đất yếu

a) Theo nguyên nhân hình thành: loại đất yếu có nguồn gốc khoáng vật hoặc nguồn gốc hữu cơ.

– Loại có nguồn gốc khoáng vật : thường là sét hoặc á sét trầm  tích trong nước ở ven biển, vùng vịnh, đầm hồ, thung lũng.

– Loại có nguồn gốc hữu cơ : hình thành từ đầm lầy, nơi nước tích đọng thường xuyên, mực nước ngầm cao, tại đây các loại thực vật phát triển, thối rữa phân huỷ tạo ra các vật lắng hữu cơ lẫn với trầm tích khoáng vật.

b) Phân biệt theo chỉ tiêu cơ lý (trạng thái tự nhiên): Thông thường phân biệt theo trạng thái tự nhiên và tính chất cơ lý của chúng như hàm lượng nước tự nhiên, tỷ lệ lỗ rỗng, hệ số co ngót, độ bão hoà, góc nội ma sát (chịu cắt nhanh) cường độ chịu cắ

c) Phân biệt đất yếu loại sét hoặc á sét, đầm lầy hoặc than bùn (phân loại theo độ sệt

d) Một số chỉ tiêu phân biệt loại đất mềm yếu:

 

Chỉ tiêu

Hàm lượng nước

tự nhiên (%)

Độ rỗng tự

nhiên

Cường độ chịu

cắt (Kpa)

Giá trị chỉ

tiêu

 35 và giới hạn

lỏng

 1,0 < 35

 

 

Chỉ tiêu Loại đất Hàm lượng nước tự nhiên (%) Độ rỗng

tự nhiên

Hệ số co ngót (Mpa–1) Độ bão hoà (%) Góc nội ma sát (o) (chịu cắt nhanh)
Đất sét > 40 > 1,2 > 0,50 > 95 < 5
Đất á sét

 

(Đất bột)

 

> 30

 

> 0,95

 

> 0,30

 

> 95

 

< 5

2. Các yêu cầu và tiêu chuẩn thiết kế nền đất yếu

2.1. Các yêu cầu về khảo sát phục vụ thiết kế

– Phải điều tra xác định được phạm vi phân bố của các vùng đất yếu về phân

bố, chiều sâu, nguồn gây ẩm, khả năng thoát nước…

– Lấy mẫu và tiến hành các thí nghiệm trong phòng  và thí nghiệm hiện trường để xác định loại đất yếu, chỉ tiêu phục vụ cho tính toán.

2.2. Các yêu cầu về thiết kế thi công

a) Về ổn định : nền đắp trên nền đất yếu phải đảm bảo ổn định , không bị phá hoại do trượt trồi trong quá trình thi công xây đắp (đắp phần nền theo thiết kế hoặc đắp cao hơn cao độ thiết kế để gia tải trước) và trong suốt quá trình đưa vào khai thác sử dụng sau đó.

b) Về tính toán lún: (độ lún dư – độ lún sau khi thi công)

– Tính toán dự báo được độ lún tổng cộng kể từ khi bắt đầu đắp nền cho đến

khi lún hết hoàn toàn để đắp phòng lún.

– Bố trí hệ thống quan trắc trong quá trình thi công nền đắp trên nền đất yếu. c) Xác định các tải trọng tính toán: tải trọng tính toán khi kiểm tra ổn định và

dự báo lún của nền đắp như: tải trọng đắp nền, đắp gia tải trước, tải trọng xe

cộ, tải trọng động đất …

2.3. Tiêu chuẩn thiết kế nền đất yếu
Cho đến thời điểm hiện nay, ở trong nước vẫn chưa xây dựng đầy đủ được những Tiêu chuẩn riêng của Việt nam về tính toán thiết kế cũng như Quy trình công nghệ thi công mới để xử lý nền dất yếu mà đều dựa chủ yếu vào các tài liệu ở nước ngoài chuyển giao.   Tại Việt Nam đang thiết kế và thi công theo một số quy trình, quy phạm như:
– Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu bấc thấm trong xây dựng nền đường trên đất yếu: 22TCN 236-97.
– Quy trình thiết kế xử lý đất yếu bằng bấc thấm trong xây dựng nền đường:
22TCN 244-98.
– Vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu – Tiêu chuẩn thiết kế

thi công và nghiệm thu: 22TCN248-98.

– Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu – Tiêu chuẩn

thiết kế: 22TCN-2000.

3. Các phương pháp chủ yếu để xử lý nền móng đường đất yếu

3.1. Phân loại xử lý và phạm vi áp dụng

a) Phân loại xử lý: thông thường việc phân loại căn cứ vị trí tầng đất, phương pháp xử lý để phân loại và được phân loại như sau:

– Vị trí tầng đất được xử lý: xử lý lớp mặt, xử lý tầng nông, xử lý tầng sâu.
– Phương pháp xử lý: chất tải nén trước, tầng đệm cát, gia cố nền đường, bệ phản áp, sử dụng vật liệu nhẹ (sử dụng phụ gia để gia cố nền đất, nền đất bằng vật liệu nhẹ); thay bằng lớp đầm chặt, thả đá hộc (với chiều dày lớp bùn không sâu); thoát nước cố kết (bấc thấm, giếng bao cát, cọc cát, giếng cát, cọc đá dăm, dự ép chân không, chân không chất tải dự ép liên hợp); nền móng phức hợp (hạ cọc bê tông, hạ cọc bằng chấn động, cọc xi măng đất, cọc đất – vôi – xi măng, cọc bê tông có lẫn bột than); cọc cứng (cọc ống mỏng chế tạo tại chỗ); cọc cừ tràm hoặc cọc tre …

– Xử lý không thêm vật liệu gia cố và thêm vật liệu gia cố:

+ Không thêm vật liệu: phương pháp cố kết đất (bấc thấm, gia cố chân không); đầm nén đối với đất hạt rời (gia cố động, đầm chấn động).

+ Thêm vật liệu: Thêm vật liệu tự nhiên (cọc cát, đắp đá, cọc đá); thêm vật

liệu nửa cứng (cột vữa xi măng, phụt vữa…).

b) Phạm vi ứng dụng của các biện pháp:

1. Xử lý nền bằng cọc tre và cọc cừ tràm: xử lý nơi nền đất yếu có chiều

nhỏ.

2. Chất tải nén trước (gia tải trước): dùng để xử lý lớp đất yếu, có thể sử dụng đơn độc hoặc có thể kết hợp với thoát nước cố kết, sử dụng liên hợp một cách phức hợp.

3. Tầng đệm cát: sử dụng nhiều ở lớp mặt nền đất yếu, thường kết hợp

với thoát nước theo chiều thẳng đứng.

4. Gia cố nền đường: dùng cho các dạng đất yếu để nâng cao độ ổn định, giảm bớt biến dạng không đều.

5. Bệ phản áp: dùng để tăng độ ổn định và chống trượt lở công trình.

6. Gia cố nền đường bằng chất vô cơ (vôi, sợi tổng hợp): sử dụng khi hàm lượng nước lớn, cường độ chịu cắt thấp.

7. Nền đường chất dẻo (sử dụng bọt khí FPS gia cố nền đất, trọng lượng FPS ở đất là 1/50   1/100): làm giảm tải trọng nền đường, giảm độ lún thích hợp lớp đất có hàm lượng nước lớn, lớp đất yếu có độ dày lớn.

8. Nền đường gia cố bằng hoá chất: khi phun hoá chất, nước và bọt khí qua hỗn hợp trộn xong hình thành vật liệu sợi, trọng lượng có thể đạt 1/4 trọng lượng đất, thích hợp với lớp đất có hàm lượng nước lớn, độ dày đất yếu lớn.

9. Thay thế lớp đất yếu: dùng xử lý tầng nông, dùng ở lớp đất mỏng, độ

dày không lớn và thuộc đất bùn.

10. Bấc thấm, giếng bao cát: sử dụng xử lý lớp bùn đất, bùn sét, độ sâu

xử lý không vượt quá 25m.

11. Cột cát, giếng cát, cọc đá dăm: sử dụng ở lớp bùn, bùn đất sét, nhưng dễ sản sinh co ngót.

12. Dự ép chân không: sử dụng với bùn đất, nền móng thuộc lớp bùn đất dính.

13. Chân không – chất tải dự ép liên hợp: liên kết chân không và chất tải dự ép sử dụng với đoạn đường đắp cao và đường đầu cầu, sử dụng chân không chất tải dự ép nên sử dụng trong nền móng có bố trí giếng cát hoặc bấc thấm và bản thoát nước, ép chân không có độ chân không nhỏ hơn 70 Kpa.

14. Ép cọc bê tông: sử dụng trường hợp không thoát nước, chống cắt lớn hơn 10 Kpa.
15. Hạ cọc bằng chấn động: sử dụng không thoát nước, cường độ chống cắt lớn hơn 15 Kpa.

16. Cọc xi mămg (cọc xi măng – đất): bao gồm cọc phun vữa xi măng sử dụng để gia cố nền đất yếu có cường độ chống cắt không nhỏ hơn 10 Kpa, sử dụng cọc phun bột xi măng (khô hoặc ướt) để gia cố nền đất yếu có độ sâu không vượt quá 15m.

17. Cọc CFG (cọc bê tông có lẫn bột than): thích hợp với lớp đất có cường độ chịu tải lớn hơn 50 Kpa.

18. Cọc cứng: thích hợp với khu vực đất yếu ở độ sâu lớn hơn nền đường cũ được mở rộng.

19. Tường cách ly: thông thường chỉ sử dụng với nền đường cũ được cải tạo mở rộng.

20. Làm ngăn cách và hạ mực nước ngầm: nền đá nứt nẻ, đường miền núi.

21. Làm công trình : cầu cạn …

3.2. Các công trình có nền móng đất yếu đã được xử lý
Trong những năm vừa qua các công trình giao thông được nâng cấp cải tạo và xây dựng mới, cùng với sự phát triển công nghệ, các dự án xây dựng giao thông đã áp dụng hầu hết các phương pháp trên thế giới để xử lý nền đất yếu như:
– Quốc lộ 1A: sử dụng cọc cát, bệ phản áp (đầu cầu Phù Đổng), bấc thấm,
vải địa kỹ thuật (đoạn Cà Mau – Năm Căn)…
– Quốc lộ 5: bấc thấm kết hợp vải địa kỹ thuật, tầng đệm cát, vét bùn…
– Quốc lộ 18,10: cọc cát, tầng đệm cát kết hợp vải địa kỹ thuật, bấc thấm.
– Dự án đường Hồ Chí Minh (giai đoạn 1): thay đất yếu, làm rãnh ngầm hạ
mực nước ngầm, thả đá hộc (Km89 – Km92).
– Dự án đường cao tốc Sài Gòn – Trung Lương: cầu cạn, vét bùn thay đất,
giếng cát, bấc thấm, sàn giảm tải.
– Những công nghệ mới như cọc xi măng – đất áp dụng để xử lý nền móng
sân bay Trà Nóc (TP Cần Thơ), đường vào khu khí điện đạm  Cà Mau.
– Hút chân không áp dụng để xử lý nền móng nhà máy khí điện đạm Cà Mau
Việc đưa ra một số các biện pháp xử lý nền đất yếu mới góp phần làm phong phú các phương pháp xử lý nền móng trong công tác xây dựng nền đường qua vùng địa hình có địa chất yếu từ đó có cơ sở để lựa chọn những biện pháp tối ưu để áp dụng cho công trình đường Hồ Chí Minh một cách có hiệu quả.

[insertgoogle]

Thuyết minh biện pháp thi công đường

Thuyết minh biện pháp thi công đường Thuộc dự án :

PROJECT:  THU BAY – KENH 14 BRIDGE CONSTRUCTION PROJECT

A/ Vị trí xây dựng dự án:

–   Dự án Thứ bảy –  Ngã Bát bắt đầu từ Km : 139+900 đến Km 170 + 900 nằm ven

biển thuộc Tĩnh Kiên Giang

B/ Qui mô xây dựng:

–   Tổng chiều dài tuyến L = 31 km và bao gồm 36 cầu lớn, nhỏ (Tổng chiều dài

L=1.542,05m)

–   Cấp hạng đường : Đường cấp III.

–   Cấp kỹ thuật : Cấp 80 (tốc độ thiết kế : v=80km/h)

–   Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống cọc tiêu, biển báo.

–   Kết cấu mặt đường : 48cm

[sociallocker id=4972] https://app.box.com/s/rj371u7oobozl4nzxt2xkeisn8ddu9qd[/sociallocker] [insertgoogle]

Giáo trình Học Revit 2015

Đây là giáo trình Revit mới cập nhập rất hay , cho anh em nào muốn học revit .
Thiết kế hiện đại giúp quản lý tốt thiết kế , kiểm soát khối lượng và giúp sự hoàn thành cho sự quản lý dự án

[embeddoc url=”https://app.box.com/s/nxwsygd7o3q12taxdirbt7epe4hwedow” viewer=”box” boxtheme=”dark”]

Link download giáo trình Revit về Xem offline free

Tham khảo thêm :

[DVD Link tải nhanh]Video training Tự học Revit family
[DVD Link tải nhanh]Video training Tự học Revit MEP
[DVD Link tải nhanh]Video training Tự học Revit Kết Cấu

 

 

Cài đặt file template mỗi khi bật CAD lên

File template này mình thường dùng làm file mẫu mở lên mỗi khi mình muốn mở một file CAD mới để làm việc. File mẫu này không chứa đối tượng CAD nào cả, nó chỉ có đầy đủ layer phục vụ vẽ bản vẽ kết cấu, chứa 1 kiểu Style Text tạo sẵn mang fonts chữ Arial vì mình chỉ dùng fonts Arial, chứa 1 kiểu Dim Style dùng cho bản vẽ A2 trở lên tỷ lệ 1:50.

Việc sử dụng file đủ tiện ích ở mức đơn giản này sẽ giúp các bạn tiết kiệm thời gian khởi tạo lại.

Cài file template cho CAD như thế nào?
– Tải file acad.dwt mẫu về máy
– Paste file mẫu này đè lên file acad.dwt nằm trong folder Template mở theo đường dẫn: C:\Users\HoaBinh\AppData\Local\Autodesk\AutoCAD 2018\R22.0\enu\Template
– Commad: OP / Spacebar (Enter)
– Tại thẻ files các bạn tìm đến Template Settings / xổ dấu cộng thứ 3 ra và click đúp vào None / Folder Template hiện ra các bạn click chọn file acad.dwt rồi lần lượt click Open / Apply hoặc OK luôn là xong: