Ứng dụng wildcard trong word – Xem loại bỏ khoảng trắng không cần thiết

Bạn có thể đã quen thuộc với hai ký tự đại diện “*” và “?” từ việc tìm kiếm file trong máy tính: Hiển thị tất cả file có đuôi .doc bằng cách gõ “*.doc” hoặc tất cả file “abc.doc”, “adc.doc”, “aac.doc” bằng cách gõ “a?c.doc”. Hay trong Excel, Wildcards là trợ thủ đắc lực giúp bạn trong nhiều thao tác, chẳng hạn như việc tìm kiếm dữ liệu. Nhưng Wildcard trong Word còn phức tạp và mạnh mẽ hơn nhiều.

Hãy nói về ứng dụng Wildcard trong Word – tìm kiếm và thay thế sử dụng kí tự đại diện. Để làm điều này, hãy chắc chắn rằng trong hộp thoại Find/Replace, bạn tích vào ô Use Wildcards. Hoặc trong macro, đặt giá trị .Find.MatchWildcards = True. Nếu bạn không làm vậy, Word sẽ chỉ hiểu wildcard như những kí tự thông thường.

Tuy nhiên, những option từ nút “Special” khi tìm kiếm bằng wildcard khá là hạn chế so với tìm kiếm thông thường. Dưới đây là một số ví dụ đáng chú ý và cách giải quyết:

-Bạn muốn xác định đánh dấu trang (paragraph mark – ¶). Tìm kiếm bình thường sẽ là ^p, tuy nhiên ^p không hoạt động khi tìm kiếm bằng wildcard. Để áp dụng trong replace, bạn thay bằng ^13. Nhưng đồng thời những kí tự sai trông-giống-paragraph mark-nhưng-không-phải, cũng sẽ được chèn vào. Nên là hãy cẩn thận.

-Wildcard cũng sẽ không tìm được footnote/endnote mark. Hãy thay thế bằng ^2.

-Trong tìm kiếm thông thường bạn có thể sử dụng ^u đi kèm với code của kí tự để tìm kiếm theo code (chẳng hạn như ^u97 sẽ tìm những chữ “a”). Tuy nhiên tìm kiếm này sẽ không hoạt động khi tìm kiếm với wildcard. Vậy nên để giải quyết thì hãy copy paste thẳng vào, hoặc dùng trick Alt + code để nhập (Word 97 không xài được trick này).

-Dường như không có cách nào để tìm kiếm các trường (field) bằng wildcard. Ngay cả ^19 (field code character code) cũng không hoạt động – có vẻ như đây là 1 bug.

Ngoài những trường hợp kể trên, đối với hầu hết kí tự đặc biệt hay các object, bạn có thể sử dụng cùng một code với tìm kiếm thông thường (^g= graphic – đồ họa, ^^= tìm kiếm dấu mũ).

Trong nhiều trường hợp, người ta có thể gán kí tự với số. Ví dụ hiển nhiên là ^13 cho “¶”. Thật không may là không thể dự đoán được độ chính xác khi thực hiện điều này. Nếu bạn có nhu cầu tìm kiếm bằng cách sử dụng số ký tự, hãy thử với một số trường hợp trước.

Cùng xem video hướng dẫn ứng dụng công cụ wildcard này để loại bỏ khoảng trắng

THỰC HÀNH

BÀI 1: ĐẢO HỌ VÀ TÊN

John Smith, Brian Jones và Alan Williams

Để đảo từng người, nhập thẳng tên vào mục find, nhập 2 1 vào Replace: (John) (Smith) -> 2 1.

Để đảo đồng loạt, tại mục Find nhập: (<*>) (<*>). Tại replace: 2 1

Nếu làm sai, ấn Undo (phím tắt Ctrl + Z) nhé!

Trong trường hợp tên viết tắt hoặc tên đệm?

John F. Kennedy

Lai T. Minh

John Smith

Find: (<*) ([! ]@)^13

Replace: 2, 1^p

Kết quả:

Kennedy, John F.

Minh, Lai T.

Smith, John

BÀI 2: ĐẢO NGÀY THÁNG NĂM

7th August 2001

Find: ([0-9]{1,2}[dhnrst]{2}) (<[AFJMNSOD]*>) ([0-9]{4})

Replace: 2 1, 3

Kết quả: August 7, 2001

BÀI 3: THÊM HOẶC XÓA DẤU CHẤM CUỐI CÂU

Người Mỹ thường xài dấu chấm sau Mr., Mrs., Dr. trong khi người Anh thường bỏ quên điều đó.

Find: ([DM][rs]{1,2})( ) sẽ tìm những Mr Mrs Ms Dr thiếu dấu chấm.

Replace: 1.2 sẽ thêm vào

Ngược lại:

Find: ([DM][rs]{1,2}).

Replace: 1

-> Xóa bớt dấu chấm

BÀI 4: ĐOẠN VĂN BẢN TRÙNG

Find: (*^13)11 sẽ tìm kiếm 3 đoạn văn bản trùng nhau.

Replace: 1 sẽ xóa bớt 2 đoạn đi.

BÀI 5: CÁC THẺ

Find: <([!<>]@>)*</1 sẽ tìm kiếm các thẻ thuộc tính XML như <p>some text</p>

Hoặc là

<customer-name>John Smith</customer-name>

Rồi, giờ xóa nó đi bằng cách để trống replace.

Có thể bạn quan tâm

Leave a Reply