Site icon kỹ sư công trình

Tìm hiểu về tái sinh nguội mặt đường bê tông nhựa

Tìm hiểu về tái sinh nguội mặt đường bê tông nhựa

THI CÔNG CÀO BÓC TÁI SINH NGUỘI MẶT ĐƯỜNG BTN

1 – Xe rải xi măng WIRTGEN/SW 16MC;

2 – Xe bồn nước HUYNDAI HD 270 16m3;

3 – Ô tô bồn chở nhựa Freightliner- dung tích 10-20m3:

4 – Máy cào bóc tái sinh nguội mặt đường WR2400;

5 – Máy lu rung chân cừu rung tự hành trọng lượng >=19T

6 – Máy san tự hành 3 cần trục, công suất >=60 mã lực, trọng lượng >=9-10T

7 – Máy lu rung 1 bánh thép trọng lượng >=19T

8 – Máy lu bánh hơi tự hành trọng lượng >=16T

9 – Máy lu bánh thép trọng lượng 10T-12T

 Quá trình thực hiện tái sinh:

Ghi chú: Chi tiết quá trình thi công và các vấn đề khác có liên quan có thể xem thêm ở “Quyết định 3552/QĐ-BGTVT Quy định về thiết kế, thi công và nghiệm thu lớp tái sinh nguội tại chổ bằng bitum bọt và xi măng trong kết cấu áo đường ô tô”.

 Kiểm tra và nghiệm thu (theo 3552/QĐ-BGTVT)
TT Loại vật liệu Các chỉ tiêu cần kiểm tra Tần suất
kiểm tra
Vị trí
lấy mẫu
Yêu cầu về chất lượng
1 Bitum – Độ kim lún- Điểm hóa mềm- Chỉ số độ kim lún PI. Một ngày 1 lần nhưng không quá 30 tấn / lần. Thùng chứa trên xe bồn. Đáp ứng yêu cầu tại Thông tư số 27/2014/TT-BGTVT ngày 28/7/2014.
2 Ximăng Các chỉ tiêu quy định trong TCVN 2682:2009 hoặc TCVN 6260:2009 Lấy 01 mẫu mỗi khi xe chở xi măng đến công trường. Thùng chứa trên xe bồn hoặc trên đoạn thi công trước máy cào bóc tái sinh Thỏa mãn các quy định theo TCVN 2682:2009 hoặc TCVN 6260:2009.
3 Cốt liệu bổ sung (nếu có) – Nguồn- Loại- Kích cỡ- Số lượng Mỗi đợt đưa tới công trường nhưng không quá 2500 tấn hỗn hợp vật liệu cào bóc tái sinh/lần Đoạn rải cốt liệu bổ sung ở trước máy cào bóc tái sinh. Phù hợp với yêu cầu thiết kế hỗn hợp và kiểm tra theo tiêu chuẩn quy định hiện hành của loại cốt liệu bổ sung.
4 Nước Các chỉ tiêu quy định như trong TCVN 4506:2012 Một mẫu (nếu thay đổi nguồn nước phải bổ sung thí nghiệm) Tại nguồn cung cấp nước Thỏa mãn các quy định theo TCVN 4506:2012
TT Loại vật liệu/Hạng mục Phương pháp kiểm tra Tần suất
kiểm tra
Vị trí
kiểm tra
Yêu cầu
kỹ thuật
1 Chuẩn bị mặt bằng Kiểm tra bằng mắt. Thường xuyên Mặt đường hiện hữu đoạn thi công. Không còn cây cỏ, rác, bẩn, đọng nước.
2 Phạm vi cào bóc tái sinh Kiểm tra bằng mắt. Thường xuyên Đoạn đường cào bóc tái sinh. Máy cào bóc tái sinh  đi đúng đường và duy trì đúng chiều rộng chồng lấn.
3 Lớp cốt liệu bổ sung (nếu có) – Tính lượng cốt liệu đã bổ sung.- Đo chiều dày lớp cốt liệu bổ sung. 50 m/1 lần Đoạn đường thi công trước máy cào bóc tái sinh. – Sai lệch không quá 5% lượng cốt liệu bổ sung đã quy định trong thiết kế hỗn hợp.- Rải đều khắp chiều rộng, chiều dài đoạn đường thi công.
4 Thí nghiệm độ ẩm và đầm nén tiêu chuẩn của hỗn hợp vật liệu – Lấy mẫu và sàng qua sàng 19 mm, xác định độ ẩm bằng phương pháp sấy. (Khối lượng vật liệu tối thiểu là 700g, phải lấy ở tận độ sâu cào bóc tái chế)- Lấy mẫu thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn theo 22TCN 333-06 (PP II-D) – để xác định khối lượng thể tích lớn nhất (gO), độ ẩm tối ưu (WOMC) và đảm bảo các giải pháp xử lý kịp thời. -Ngay khi máy vừa rải ra vệt đầu tiên và tiếp đó 3 lần/ ngày (trong ngày đầu thi công), 1 lần/ ngày (trong các ngày tiếp theo) và sau khi mưa phải kiểm tra lại độ ẩm. Đoạn đường cào bóc tái sinh trước khi lu lèn. Sai khác trong phạm vi ± 1% so với độ ẩm đã quy định trong bước thiết kế hỗn hợp vật liệu cào bóc tái sinh. Nếu vượt quá sai khác quy định thì cần đưa ra giải pháp xử lý kịp thời (thêm hoặc bớt lượng nước phun vào hỗn hợp từ xe bồn).
5 Cấp phối của hỗn hợp vật liệu ngay khi máy vừa cào bóc rải ra vệt đầu tiên – Triển khai cào bóc thô trên một vệt có chiều dài tối thiểu 10 m, lưu ý tắt toàn bộ téc phun bitum và nước.- Lấy mẫu đại diện (hết chiều sâu cào bóc) và sàng qua các cỡ sàng quy định. 1 lần/ngày (nhưng không quá 1250 tấn hỗn hợp cào bóc/1 lần). Đoạn đường cào bóc thô (không phun bitum và nước). Phù hợp với cấp phối đã chọn theo thiết kế hỗn hợp. Nếu sau 3 lần không phù hợp thì phải đúc mẫu lại trong phòng để điều chỉnh các đặc trưng cơ học (như hệ số lớp) đưa vào tính toán thiết kế kết cấu.
6 Nhiệt độ của bitum Kiểm tra tại đồng hồ đo nhiệt độ gắn trên bồn chứa bitum hoặc dùng nhiệt kế kim loại để đo. 5 phút trước khi bắt đầu thi công và sau đó 1 lần/giờ và mỗi đợt kết nối. Bồn chứa bitum 160 oC đến 180oC
7 Các đặc tính tạo bọt của bitum Sử dụng đầu phun kiểm tra lắp trên máy cào bóc tái sinh  phun bitum bọt vào thùng chứa kim loại rồi dùng đồng hồ bấm giây và thanh nhúng để đo. 1 lần cho từng đợt tải bitum trên xe bồn vào máy cào bóc tái sinh . Thùng chứa kim loại chứa bitum bọt. Thỏa mãn quy định theo Bảng 1.
8 Hàm lượng bitum và ximăng trong hỗn hợp vật liệu cào bóc tái sinh – Các chỉ số hiện trên màn hình điều khiển của máy cào bóc tái sinh xác định với chiều sâu cào bóc đã biết.- Hoặc căn cứ vào phiếu đã ghi khối lượng vận chuyển bitum và ximăng của xe vận chuyển trải trên một diện tích cào bóc xác định với chiều sâu cào bóc đã biết. 1 lần/ngày (nhưng không quá 1250 tấn hỗn hợp cào bóc/1 lần). Bề mặt lớp cào bóc tái sinh trước khi lu. – Dung sai cho phép 0,2% so với hàm lượng bitum.- Xi măng: dung sai cho phép ±5% so với định lượng thiết kế trên một đơn vị diện tích.- Nếu vượt quá sai số trên, phải điều chỉnh hệ thống phun của máy cào bóc tái sinh và thiết bị rải ximăng của xe rải chuyên dụng sau đó kiểm tra lại.
9 Chiều sâu cào bóc tái sinh Thước thép Thường xuyên Lớp hỗn hợp vật liệu cào bóc tái sinh; cả 2 bên vệt rải của máy khi di chuyển. – Sai số về chiều sâu là ± 5%.- Điều chỉnh ngay chiều sâu cào bóc nếu sai số vượt quá quy định.
10 Công tác lu lèn Kiểm tra sơ đồ lu, tốc độ lu, số lượt lu, tải trọng lu của mỗi giai đoạn lu lèn theo đúng kết quả đã có ở giai đoạn thi công thử. Thường xuyên Bề mặt lớp cào bóc tái sinh. Phù hợp với kết quả đã thi công đoạn thử.
11 Độ bằng phẳng sau khi lu lèn Dùng thước dài 3 mét 25 m/mặt cắt Mặt đường đã cào bóc tái sinh. 50% số khe hở đo được không quá 5 mm, còn lại không quá 7 mm.

Nghiệm thu lớp cào bóc tái sinh nguội

 

 TT Hạng mục Phương pháp Mật độ đo Sai số cho phép Quy định về tỷ lệ điểm đo đạt yêu cầu
1 Bề rộng Thước thép 50 m / mặt cắt – 5 cm Tổng số chỗ hẹp không quá 5 % chiều dài đường
2 Độ dốc ngang Máy thủy bình 50 m / mặt cắt ± 0,005
3 Chiều sâu cào bóc tái sinh Khoan lõi 50 m/ điểm đo ± 5%
4 Cao độ Máy thủy bình 50 m/ điểm ± 10 mm

– Sử dụng thiết bị đo độ bằng phằng bằng thước dài 3 mét để kiểm tra độ bằng phẳng. Tiêu chuẩn nghiệm thu nêu tại bảng sau:

TT Hạng mục Phương pháp Mật độ đo Yêu cầu
1 Độ bằng phẳng đo bằng thước 3,0 mét TCVN 8864:2011 25 m / mặt cắt 50% số khe hở đo được không quá 5 mm, còn lại không quá 7 mm

K = gtn/g0

Trong đó:

gtn: gtn là khối lượng thể tích khô của lớp hỗn hợp vật liệu tái sinh ở hiện trường, g/cm3; xác định bằng phương pháp rót cát theo 22TCN 346-06 hoặc bằng phương pháp khoan lấy mẫu.

g0: go là khối lượng thể tích khô lớn nhất của mẫu hỗn hợp vật liệu tái chế, mẫu chế bị bằng cách đầm nén trong cối Proctor cải tiến phương pháp II-D của tiêu chuẩn 22TCN 333-06.

Ghi chú: Chi tiết quá trình kiểm tra nghiệm thu và các vấn đề khác có liên quan có thể xem thêm ở “Quy định tạm thời về thiết kế, thi công và nghiệm thu lớp tái sinh nguội tại chổ bằng bitum bọt và xi măng trong kết cấu áo đường ô tô”.

Download mẫu báo cáo thí nghiệm

Tham khảo thêm file hướng dẫn định mức cho hạng mục tái sinh nguội bê tông nhựa

Nguồn đóng Góp : Hồ Thế Dũng

kỹ sư cầu đường

Exit mobile version