Tìm hiểu về So Sánh Về Thiết Kế kết cấu thép AISC 360 Và Eurocode 3

AISC 360 Và Eurocode 3

Một chút kinh nghiệm làm việc với 2 tiêu chuẩn trên, mình viết một số so sánh giữa 2 tiêu chuẩn được áp dụng khá rộng rãi tại việt nam cho việc thiết kế kết cấu thép

So sánh Chung

Đặc tính AISC 360 Eurocode 3
Triết lý thiết kế LRFD (Load and Resistance Factor Design) và ASD (Allowable Stress Design) Thiết kế trạng thái giới hạn (LSD)
Hệ số an toàn Khác nhau cho LRFD và ASD Hệ số an toàn một phần đồng nhất
Tính toán lực Cân bằng giữa các tải trọng và cường độ Phạm vi tải trọng rộng, tập trung vào tiêu chuẩn Châu Âu
Vật liệu Tại Hoa Kỳ, vật liệu thép kết cấu phải tuân theo các tiêu chuẩn do Hiệp hội Thử nghiệm và Vật liệu Hoa Kỳ (ASTM) đặt ra. Thép kết cấu được sử dụng rộng rãi là A36 (Fy = 248 MPa (36 ksi), Fu = 400 MPa (58 ksi)) và A572 Gr50 hoặc A992 (Fy = 345 MPa (50 ksi), Fu = 448 MPa (65 ksi)) Ở Châu Âu, tính chất vật liệu thép kết cấu được ghi trong Euronorm EN 10025 (1994). Thép kết cấu được sử dụng rộng rãi là S235 (Fy = 235 MPa (34 ksi), Fu = 360 MPa (52 ksi)), S275 (Fy = 275 MPa (40 ksi), Fu = 430 MPa (62 ksi)) và S355 (Fy = 355 MPa (51 ksi), Fu = 510 MPa (74 Ksi))
Ưu điểm Thân thuộc ở Mỹ, linh hoạt Thống nhất, bao quát toàn diện
Nhược điểm Chú trọng vào Hoa Kỳ, một số lĩnh vực phức tạp Phức tạp trong bối cảnh không thuộc Châu Âu
Tính toán bằng bảng tính Excel  Tải xuống bảng tính kết cấu thép theo tiêu chuẩn mỹ  Link tư vấn

Bảng Tỷ lệ Tối đa giữa Chiều rộng và Độ dày cho phần chịu nén theo AISC 360 và Eurocode 360

Bảng Tỷ lệ Tối đa giữa Chiều rộng và Độ dày cho phần chịu nén theo AISC 360 và Eurocode 360

 

Nếu bạn không download được file có thể là do file đã bị mất link. Khi bạn thật sự cần hãy yêu cầu form ở đây

Có thể bạn quan tâm

Trả lời